Giáo án NLS Công nghệ 10 TK&CN kết nối Bài 18: Quy trình thiết kế kĩ thuật
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Thiết kế và CN - Kết nối tri thức Bài 18: Quy trình thiết kế kĩ thuật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Thiết kế và CN Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 18: QUY TRÌNH THIẾT KẾ KĨ THUẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Giải thích được quy trình thiết kế kĩ thuật.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ:
+ Đọc và hiểu nội dung, ý nghĩa của các bước trong quy trình thiết kế kĩ thuật.
+ Giải thích được thứ tự và nội dung các bước trong quy trình thiết kế kĩ thuật.
- Năng lực chung:
+ Chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm vụ học tập trong quá trình khám phá kiến thức mới.
+ Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về quy trình thiết kế kĩ thuật để liên hệ thực tiễn.
+ Giao tiếp và hợp tác hiệu quả.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về quy trình thiết kế kỉ thuật.
- Chủ động vận dụng quy trình thiết kế vào giải quyết bài tập và thực tiễn.
- Hứng thú tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết và ứng dụng vào giải quyết vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Học liệu số: Slide bài giảng, video minh họa quy trình thiết kế, phần mềm vẽ sơ đồ tư duy (Canva/Mindmeister), công cụ AI (ChatGPT, Bing Image Creator...), Padlet.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Sơ đồ, tranh ảnh bài 18
2. Đối với học sinh:
- Đọc trước bài trong SGK.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
- Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái quát về quy trình thiết kế kĩ thuật
a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình thiết kế kĩ thuật
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực hiện hoạt động với hộp Khám phá:Quan sát Hình 18.2 và đọc mục II của bài học, thực hiện các yêu cầu
c. Sản phẩm học tập: quy trình thiết kế kĩ thuật
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực hiện hoạt động với hộp Khám phá:Quan sát Hình 18.2 và đọc mục II của bài học, thực hiện các yêu cầu sau đây: + Tóm tắt nội dung cơ bản của từng bước trong quy trình thiết kế kĩ thuật. + Trong quy trình, chỉ ra bước nào có tính chất quyết định cho tính sáng tạo của hoạt động thiết kế kĩ thuật. + Làm rõ mối quan hệ giữa "xác định yêu cầu" và "kiềm chứng giải pháp".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | 1: Khái quát về quy trình thiết kế kĩ thuật - Bước 1: Xác định vấn đề - Bước 2: Tìm hiểu tổng quan - Bước 3: Xác định yêu cầu - Bước 4: Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp - Bước 5: Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp - Bước 6: Kiểm chứng giải pháp: + Nếu cho kết quả đáp ứng yêu cầu => lập hồ sơ kĩ thuật + Nếu cho kết quả không đáp ứng yêu cầu thì cần điều chỉnh thiết kế và thực hiện lại bước 4,5 cho tới khi đạt yêu cầu => lập hồ sơ kĩ thuật. |
Hoạt động 2: Nội dung các bước thiết kế kĩ thuật
a. Mục tiêu: HS giải thích được các bước thiết kế kĩ thuật
b. Nội dung: GV chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu HS thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép
c. Sản phẩm học tập: nội dung các bước thiết kế kĩ thuật
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Thực hành sgk.
b. Nội dung: bài tập phần Thực hành SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Thực hành SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Trường THCS:………………………………………….Lớp:……………………. Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 18: QUY TRÌNH THIẾT KẾ KĨ THUẬT Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Mục đích chính của bước "Tìm hiểu tổng quan" là gì? A. Xác định rõ vấn đề cần giải quyết. B. Đề xuất các giải pháp sáng tạo. C. Nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có để làm cơ sở cho việc thiết kế. D. Chế tạo nguyên mẫu sản phẩm. Câu 2: Trong bước "Xác định yêu cầu", các yêu cầu của sản phẩm thường bao gồm những yếu tố nào? A. Chức năng, tiêu chuẩn, giới hạn vật lý, tài chính, an toàn, thẩm mỹ. B. Tên gọi sản phẩm, nhà sản xuất, giá bán. C. Quy trình sản xuất, nhân lực thực hiện. D. Cách sử dụng, bảo hành, bảo trì. Câu 3: Tại sao cần đề xuất nhiều giải pháp trong bước "Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp"? A. Để làm cho quy trình thiết kế phức tạp hơn. B. Để có nhiều lựa chọn, từ đó chọn ra giải pháp tối ưu nhất. C. Để kéo dài thời gian thiết kế. D. Để thể hiện khả năng sáng tạo của người thiết kế. Câu 4 . Hồ sơ kĩ thuật của sản phẩm thiết kế cần phản ánh đầy đủ những thông tin gì? A. Quảng cáo về sản phẩm. B. Lịch sử phát triển của sản phẩm. C. Ý kiến đánh giá của người tiêu dùng. D. Hình dạng, kết cấu, thông số kĩ thuật, quy trình công nghệ. Câu 5: Nếu kết quả kiểm chứng nguyên mẫu không đạt yêu cầu, bước tiếp theo cần làm là gì? A. Lập hồ sơ kĩ thuật ngay lập tức. B. Bỏ qua và chuyển sang dự án khác. C. Điều chỉnh thiết kế, nguyên mẫu và thử nghiệm lại. D. Quay lại bước xác định vấn đề. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | A | B | D | C |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được các công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác, trả lời câu hỏi và nhận phản hồi tức thì trong lớp học].
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi - phần Luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hệ thống lại các bước thiết kế kĩ thuật bằng sơ đồ tư duy.
- GV khuyến khích HS sử dụng phần mềm hoặc ứng dụng trên điện thoại/máy tính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào nội dung đã học và vẽ sơ đồ tư duy.
- HS sử dụng phần mềm (như Canva, MindMeister, XMind...) hoặc vẽ tay nếu không có thiết bị.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 bạn lên bảng vẽ sơ đồ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV HS khác đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
[3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở định dạng đồ họa (Sơ đồ tư duy số) để hệ thống hóa kiến thức.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
