Giáo án NLS Công nghệ 10 TK&CN kết nối Bài 21: Phương pháp, phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Thiết kế và CN - Kết nối tri thức Bài 21: Phương pháp, phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Thiết kế và CN Kết nối tri thức
BÀI 21: PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN HỖ TRỢ THIẾT KẾ KĨ THUẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được phương pháp thực hiện, phương tiện hỗ trợ trong từng bước của quá trình thiết kế kĩ thuật.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ:
+ Kể tên và trình bày được các phương pháp, phương tiện hỗ trợ cho từng bước của quá trình thiết kế kĩ thuật.
+ Có ý thức tìm hiểu, mở rộng kiến thức về các phương pháp tư duy, đặc biệt là tư duy thiết kế.
- Năng lực chung: Áp dụng thành thạo các phương pháp, phương tiện vào thực hành các bước của thiết kế kỹ thuật.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập, khám phá các phương pháp, kĩ thuật tư duy và các phương tiện hỗ trợ quá trình thiết kế kĩ thuật.
- Kiên trì vận dụng các phương pháp đã học vào các giai đoạn của quá trình thiết kế kĩ thuật.
- Tích cực tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết và ứng dụng vào giải quyết vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Video AI khởi động bài học.
- Slide bài giảng, video giới thiệu phần mềm thiết kế, phần mềm vẽ sơ đồ tư duy (Canva/Mindmeister), công cụ AI (ChatGPT, Bing Image Creator...), Padlet/Miro.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Sơ đồ, tranh ảnh bài 21
2. Đối với học sinh:
- Đọc trước bài trong SGK.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
- Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: Quá trình thiết kế kĩ thuật gắn liền với tư duy thiết kế và quy trình thiết kế kĩ thuật gồm nhiều bước. Trong mỗi bước, có thể sử dụng phương pháp, kĩ thuật và các phương tiện nào để quá trình thiết kế kĩ thuật đạt hiệu quả cao, tạo ra sản phẩm tối ưu và vượt trội?
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giao nhiệm vụ: Quá trình thiết kế kĩ thuật gắn liền với tư duy thiết kế và quy trình thiết kế kĩ thuật gồm nhiều bước. Trong mỗi bước, có thể sử dụng phương pháp, kĩ thuật và các phương tiện nào để quá trình thiết kế kĩ thuật đạt hiệu quả cao, tạo ra sản phẩm tối ưu và vượt trội?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy nêu ý kiến của bản thân
- GV mời HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài:
+ Xung quanh chúng ta hiện diện rất nhiều sản phẩm do con người làm ra. Mỗi sản phẩm đều có công dụng nhất định và đáp ứng nhu cầu nào đó của con người. Em có nghĩ rằng minh cũng sẽ làm ra được một sản phẩm hữu ích không? Em sẽ tạo ra sản phẩm gi?
+ Trong số các sản phẩm cùng loại sau, chúng có điểm gì giống và khác, điều gì khiến sản phẩm này được yêu thích hay bản chạy hơn sản phẩm kia? (một số loại hộp bút, ấm đun nước, xe đạp, máy tính xách tay,...).
+ Vậy các sản phẩm này vì sao lại được ra đời, quá trình tạo ra chúng được thực hiện như thế nào, được hỗ trợ bởi những phương pháp và phương tiện nào để trở thành một giải pháp tối ưu và có sức cạnh tranh cao?
Để trả lời được các câu hỏi trên chúng ta tìm hiểu Bài 21: Phương pháp, phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phương pháp, kĩ thuật hỗ trợ thiết kế kĩ thuật
a. Mục tiêu:
– Cung cấp cho HS một số phương pháp, kĩ thuật và phương tiện hỗ trợ đi kèm để thực hiện các giai đoạn của thiết kế kĩ thuật một cách hiệu quả.
– Giúp HS nắm được mục đích, nội dung và các bước thực hiện của các phương pháp, kĩ thuật hỗ trợ và sử dụng tốt các phương tiện đi kèm các phương pháp đó.
b. Nội dung: GV chia lớp thành 5 nhóm thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép và giao nhiệm vụ
c. Sản phẩm học tập : HS ghi được, trình bày tóm tắt được nội dung chính của các phương pháp, kĩ thuật và phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật. Lấy được ví dụ vận dụng.
d. Tổ chức hoạt động :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu các phưpwng tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được các phương tiện hỗ trợ thiết kế kỹ thuật: gọi tên, nêu được công dụng, biết sử dụng các phương tiện vào công việc gì, trong bước nào của quá trình thiết kế.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát các nhóm dụng cụ, phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật, yêu cầu HS gọi tên các phương tiện, tìm ra một phương tiện không cùng nhóm với các phương tiện còn lại, cho biết đặc điểm chung của nhóm phương tiện đó.
c. Sản phẩm học tập:
- Danh sách tên gọi của các phương tiện.
- Bảng ghép các phương tiện cần dùng với các bước, các công việc tương ứng trong quá trình thiết kế.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS quan sát các nhóm dụng cụ, phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật, yêu cầu HS gọi tên các phương tiện, tìm ra một phương tiện không cùng nhóm với các phương tiện còn lại, cho biết đặc điểm chung của nhóm phương tiện đó.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nguyên lý hoạt động của máy in 3D qua video trên Youtube. - GV đưa ra một tình huống (bằng lời, tranh ảnh hoặc video) thuộc một bước của thiết kế kĩ thuật, yêu cầu HS nêu các phương tiện hỗ trợ cần thiết để thực hiện công việc trong bước đó.
- GV cho HS trải nghiệm một ứng dụng thiết kế 3D đơn giản trên điện thoại (như Tinkercad hoặc SketchUp Viewer). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tra cứu, xem video và trải nghiệm nhanh. - HS hoàn thiện bảng ghép nối một số bước của quá trình thiết kế kĩ thuật tương ứng với các phương tiện hỗ trợ được GV nêu trong phiếu bài tập, các nhãn dán..... Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - HS chia sẻ tên phần mềm và cảm nhận khi dùng thử ứng dụng 3D. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chuẩn hóa kiến thức về phần mềm và thiết bị công nghệ cao. - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập. | II. Các phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật - Các vật dụng ghi chép, các loại bút màu, bút nhớ, giấy nhớ, giấy màu,... - Thiết bị điện tử và các phần mềm: máy tính, điện thoại thông minh (chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, ghi chú....), các phần mềm hỗ trợ soạn thảo, tính toán, trình chiếu, lập sơ đồ tư duy, vẽ Poster (Word, Excel, PowerPoint, Mindmap....); các phần mềm hỗ trợ về kĩ thuật như AutoCAD, SolidWorks, Tinkercad, ScatchUp.... cho phép biểu diễn vật thể dưới nhiều góc độ để quan sát hình anh 2D và 3D phần mềm khảo sát và xử lí thông tin, phần mềm tìm kiếm thông tin, phần mềm hỗ trợ in 3D,... - Dụng cụ đo thước đo độ dài, thước đo góc, dụng cụ đo đường kinh (Panme), ê ke, com pa, đồng hồ bấm giờ, nhiệt kế, bình chia độ... - Vật liệu: tấm mica, tấm xốp, tấm nhựa, gỗ, tấm kim loại, cuộn dây in 3D,... - Dụng cụ và thiết bị gia công vật liệu, cưa tay, dũa, đục, máy khoan, máy cắt, máy hàn, súng bắn keo, máy in 3D, bút in 3D,... |
1.1.NC1b: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu về các phần mềm chuyên ngành.
5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau (ứng dụng thiết kế 3D) để tạo ra kiến thức và trải nghiệm quy trình thiết kế đổi mới. |
Hoạt động 3: Áp dụng các phương pháp, phương tiện vào thiết kế kĩ thuật
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS biết được trong mỗi giai đoạn của quá trình thiết kế kĩ thuật có thể áp dụng phương pháp, kĩ thuật và các phương tiện hỗ trợ tương ứng nào. Ngoài ra, có thể áp dụng linh hoạt và phối hợp các phương pháp, kĩ thuật và phương tiện để có hiệu quả cao nhất.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách áp dụng các phương pháp, kĩ thuật và phương tiện hỗ trợ quá trình thiết kế kĩ thuật trong từng giai đoạn
c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng được các phương pháp và kĩ thuật hỗ trợ thiết kế vào tình huống cụ thể của nhóm mình trong quá trình luyện tập và vận dụng: chỉ ra các phương pháp và phương tiện hỗ trợ trong các giai đoạn phát hiện vấn đề, đề xuất ý tưởng, lựa chọn giải pháp tối ưu, thể hiện ý tưởng, chỉ định được các yêu cầu cần đạt, lập kế hoạch thực hiện.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: Câu hỏi phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ:
1. Em hãy chọn một không gian, một chủ đề hoặc một đối tượng xung quanh em để quan sát và tập đặt câu hỏi, phát hiện điều bất tiện hay một vấn đề cần giải quyết (nhà ăn của trường học, nhà bếp, mùa màng, người lao động, các vật dụng, ).
2. Hãy nêu các phương pháp hỗ trợ cho quá trình thiết kế kĩ thuật trong từng giai đoạn. Hãy áp dụng kĩ thuật đặt câu hỏi để phát hiện một vấn đề trong nhà em hoặc ở nơi em sống.
3. Đề xuất một số phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật phù hợp với việc giải quyết vấn đề em vừa nêu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận, đưa ra ý kiến trình bày, thống nhất đáp án.
- HS sử dụng điện thoại quay video hiện trạng vấn đề và thuyết trình giải pháp.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện HS các nhóm đứng dậy trình bày:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
[3.1.NC1a: Áp dụng cách tạo và chỉnh sửa nội dung đa phương tiện (video) để trình bày vấn đề và giải pháp thiết kế.]
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 21
- Xem trước nội dung bài 22
=> Giáo án công nghệ - Thiết kế 10 kết nối bài 21: Phương pháp, phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật


