Giáo án NLS Công nghệ 10 TK&CN kết nối Bài 11: Hình chiếu trục đo

Giáo án NLS Công nghệ 10 - Thiết kế và CN - Kết nối tri thức Bài 11: Hình chiếu trục đo. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Thiết kế và CN Kết nối tri thức

BÀI 11: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nắm được nội dung của phương pháp hình chiếu trục đo.

- Vẽ được hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản.

2. Phát triển năng lực

- Năng lực công nghệ: Nhận thức công nghệ: nắm được các bước xây dựng hình chiếu trục đo và vai trò của hình chiếu trục đo

- Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề. 
  • Năng lực hợp tác: hợp tác giải quyết vấn đề, đánh giá chéo.

- Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Sử dụng được các từ khóa chuyên ngành (tiếng Việt/tiếng Anh) để tìm kiếm hình ảnh, video minh họa về hình chiếu trục đo trên Internet.
  • 1.2.NC1b: Đánh giá được sự phù hợp của các video hướng dẫn trên mạng so với nội dung bài học (tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật Việt Nam).
  • 3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (ảnh chụp bài vẽ, video ngắn quay vật thể) để phục vụ báo cáo và thảo luận.
  • 5.3.NC1a: Sử dụng phần mềm hoặc ứng dụng mô phỏng (như GeoGebra, CAD apps) để quan sát trực quan mối quan hệ giữa vật thể và các mặt phẳng chiếu.

3. Phẩm chất

  • Có hứng thú và quan tâm tìm hiểu hình chiếu trục đo.
  • Có thái độ học tập tích cực.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, SGV, Giáo án.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)
  • Sơ đồ, tranh ảnh các hình chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Video mô phỏng quá trình xây dựng hình chiếu trục đo, Hình ảnh các bản vẽ 3D từ phần mềm CAD.
  • Công cụ: Padlet (nộp bài vẽ), Quizizz.

2. Đối với học sinh:

  • Đọc trước bài trong SGK. 
  • Đồ dùng học tập
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.

b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để hiểu rõ và biết vẽ hình chiếu trục đo cùng tìm hiểu Bài 11: Hình chiếu trục đo.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của phương pháp hình chiếu trục đo

a. Mục tiêu: giúp HS nắm được nội dung của phương pháp hình chiếu trục đo, các khái niệm trục đo, góc trục do và hệ số biến dạng.

b. Nội dung: 

- GV tóm tắt quá trình xây dựng hình chiếu trục đo. 

- GV tổ chức cho HS hoạt động với hộp chức năng Khám phá ở trang 65 SGK.

c. Sản phẩm học tập: HS nắm được quá trình xây dựng hình chiếu trục đo, đặc biệt là cách chọn phương chiếu và mặt phẳng hình chiếu. Hiểu các khái niệm trục đo, góc trục đo và hệ số biến dạng.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu Video mô phỏng 3D (hoặc dùng phần mềm GeoGebra) về quá trình chiếu một vật thể lên mặt phẳng trục đo theo phương chiếu l.

- Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập (hoặc Google Forms): Góc trục đo là gì? Hệ số biến dạng là gì?

- GV yêu cầu HS đọc nội dung của phương pháp hình chiếu trục đo.

- GV tóm tắt quá trình xây dựng hình chiếu trục đo.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (nhóm 4 HS) theo kĩ thuật khăn trải bàn và thực hiện nhiệm vụ: Hãy quan sát Hình 11.3 và cho biết:

+ Các phép chiếu được sử dụng trên hình là những phép chiếu gì?

+ Vị trí tương đối giữa các trục tọa độ và mặt phẳng hình chiếu. Vị trí vật thể ở Hình 11.3b đã thay đổi như thế nào so với Hình 11.3a?

+ Nhận xét về hình chiếu thu được ở hai Hình 11.3a và Hình 11.3b.

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát mô phỏng trên màn hình lớn kết hợp đọc SGK để định nghĩa khái niệm.

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày:

1. Phép chiếu sử dụng trên Hình 11.3a là phép chiếu vuông góc: mặt phẳng zOy song song với mặt phẳng hình chiếu P. Phương chiếu song song với Ox. Như vậy là phương chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu. Phép chiếu sử dụng trên Hình 11.3b cũng là chiếu vuông góc vì phương chiếu và mặt phẳng hình chiếu giống Hình 11.34. 

2. Các trục toạ độ được gắn với các cạnh của vật thể. Trên Hình 11.3a: trục Ox và Oy song song với P trục Oz vuông góc với P. Trên Hình 11.3b: Các trục toạ độ và vật thể đã xoay đi một góc so với Hình 11.3a.

3. Trên Hình 11.3a, các cạnh của vật thể song song với trục Ox đều có hình chiếu là một điểm và hình chiếu của vật thể lên mặt phẳng P là hình chiếu vuông góc. Trên Hình 11.3, các trục toạ độ và vật thể đã được xoay đi, không có mặt phẳng toạ độ nào song song với phương chiếu. Kết quả là hình chiếu thu được cỏ cả ba chiều kích thước, đó là hình chiếu trục đo.

- GV giải thích: Nhờ công cụ mô phỏng, ta thấy rõ vật thể bị "biến dạng" thế nào khi chiếu.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

GV có thể kết luận về hình chiếu trục đo: Hình chiếu trục đo cũng là một loại hình chiếu. Cần chọn phương chiếu và mặt phẳng hình chiếu thoả mãn: l không song song với P và không song song với mặt phẳng toạ độ nào.

1. Nội dung của phương pháp hình chiếu trục đo

Hình chiếu trục đo được xây dựng như sau (Hình 11.2)

kenhhoctap

- Gắn hệ trục toạ độ Oxyz vào vật thể, với các trục toạ độ đặt theo ba chiều dài, rộng và cao của vật thể. Chiếu vật thể cùng hệ trục toạ độ theo hướng l lên mặt phẳng hình chiếu P (l không song song P và không song song với mặt phẳng toạ độ nào). Kết quả trên mặt phẳng P nhận được một hình chiếu của vật thể và hệ toạ độ Ox'y'z'. Hình chiếu đó gọi là hình chiếu trục đo (HCTĐ) của vật thể.

- Các trục O’x’, O’y’ và O’z’ gọi là các trục đo. Góc giữa các trục đo kenhhoctap, kenhhoctapkenhhoctap gọi là các góc trục đo.

- Hệ số biến dạng là tỉ số độ dài hình chiếu một đoạn thẳng song song hoặc nằm trên trục toạ độ với độ dài thực tế của đoạn thẳng đó. 

Theo từng trục tọa độ, có các hệ số biến dạng như sau:

p = kenhhoctap là hệ số biến dạng của hệ trục O’x’

q = kenhhoctap là hệ số biến dạng của hệ trục O’y’

r = kenhhoctap  là hệ số biến dạng của hệ trục O’z’

5.3.NC1a: Quan sát mô phỏng 3D để giải quyết vấn đề trừu tượng về không gian, hỗ trợ hình thành kiến thức hình học.

Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chiếu trục đo vuông góc đều

a. Mục tiêu: giúp HS nắm được các góc trục đo và các chữ số biến dạng của loại hình chiếu trục đo vuông góc đều.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động với hợp chức năng Khám phá ở trang 66 SGK.

c. Sản phẩm học tập: 

- HS nắm được mối quan hệ giữa phương chiếu, hệ trục toạ độ và mặt phẳng hình chiếu để hình chiếu trục đo thu được sẽ là hình chiếu trục đo vuông góc đều. 

- HS nắm được các góc trục đo và các hệ số biến dạng của loại hình chiếu trục đo vuông

- HS biết cách vẽ hình chiếu trục đo của một đường tròn nằm trên mặt phẳng song song với một mặt phẳng toạ độ

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu hình chiếu trục đo xiên góc cân

a. Mục tiêu: giúp HS nắm được các góc trục đo và các hệ số biến dạng của loại hình chiếu trục đo xiên góc cân.

b. Nội dung: Quan sát Hình 11.11 và cho biết:

+ Hình chiếu của đường tròn nằm trên mặt phẳng xOz là hình gì ?

+ Hướng trục dài của elip khi hình tròn nằm trên mặt phẳng song song với mặt xOy và yOz.

+ Kích thước của trục dài và trục ngắn?

c. Sản phẩm học tập: 

- HS nắm được mối quan hệ giữa phương chiếu, hệ trục toạ độ và mặt phẳng hình chiếu để hình chiếu trục đo thu được sẽ là hình chiếu trục đo xiên góc cần.

- HS nắm được các góc trục đo và các hệ số biến dạng của loại hình chiếu trục đo xiên 

- HS biết cách vẽ hình chiếu trục đo của một đường tròn nằm trên mặt phẳng song song với một mặt phẳng toạ độ

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc mục III ở trang 67 SGK.

- GV tóm tắt các đặc điểm và các thông số của loại hình chiếu trục đo xiên góc cân.

- GV đặt câu hỏi: Quan sát Hình 11.11 và cho biết:

+ Hình chiếu của đường tròn nằm trên mặt phẳng xOz là hình gì ?

+ Hướng trục dài của elip khi hình tròn nằm trên mặt phẳng song song với mặt xOy và yOz

+ Kích thước của trục dài và trục ngắn?

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

– GV gợi ý cách nhận biết là dựa vào góc trục đo, hệ số biến dạng và hình chiếu trục đo của một đường tròn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS:

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

II. Hình chiếu trục đo xiên góc cân

- Trong hình chiếu trục đo xiên góc cân, mặt phẳng tọa đó xOz song song với mặt phẳng hình chiếu P, l không vuông góc với P (Hình 11.9).

kenhhoctap

- Góc trục đo kenhhoctap = 90° , kenhhoctap= kenhhoctap = 135 

- Hệ số biến dạng p = r = 1, q = 0.5.

Hoạt động 4: Tìm hiểu các bước tiến hành khi vẽ hình chiếu trục đo.

a. Mục tiêu: HS biết cách vẽ hình chiếu trục đo.

b. Nội dung: GV trình bày các bước cần thực hiện khi vẽ hình chiếu trục đo

c. Sản phẩm học tập: 

- HS biết cách vẽ hình chiếu trục đo của một điểm.

- HS nắm được các bước cần thực hiện khi vẽ hình chiếu trục đo.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.

b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK

c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Trường THCS:………………………………………….Lớp:…………………….

Họ và tên:……………………………………………….

PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 11: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều, góc giữa các trục đo (x’O’y’, y’O’z’, x’O’z’) bằng bao nhiêu? 

A. 90o.

B. 120o

C. 135o

D. x’O’z’ = 90o, các góc còn lại 135o

Câu 2: Hệ số biến dạng là tỉ số giữa độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ độ với: 

A. Độ dài hình chiếu của đoạn thẳng đó trên trục khác. 

B. Độ dài thực tế của đoạn thẳng đó. 

C. Độ dài của trục toạ độ tương ứng. 

D. Góc trục đo tương ứng.

Câu 3: Hệ số biến dạng quy định của hình chiếu trục đo xiên góc cân là:

A. p = q = r = 1.

B. p = q = 1, r = 0,5.

C. p = r = 1, q = 0,5.

D. p = 1, q = r = 0,5.

Câu 4 Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều, hình chiếu của những hình tròn nằm trên các mặt phẳng song song với các mặt toạ độ là hình gì? 

A. Hình tròn. 

B. Hình vuông. 

C. Hình elip. 

D. Hình thoi.

Câu 5: Khi vẽ hình chiếu trục đo xiên góc cân của một vật thể, nếu kích thước chiều rộng (theo trục Oy) của vật thể thật là 100mm, thì trên bản vẽ ta sẽ vẽ kích thước đó là bao nhiêu?

A. 100 mm.

B. 82 mm.

C. 50 mm.

D. 120 mm..

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345
Đáp ánBBCCC

- GV chuyển sang nội dung mới. 

[2.1.NC1a: HS sử dụng được các công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác, trả lời câu hỏi và nhận phản hồi tức thì trong lớp học].

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi - phần Luyện tập SGK tr.68

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát Hình 11.12 và cho biết:

1. Hình nào là hình chiếu trục đo vuông góc đều, hình nào là hình chiếu trục đo xiên góc cân? 

2. Cặp hình nào là hình chiếu trục đo của cùng một vật thể?

kenhhoctap

- GV tổ chức cho HS: 

+ Cho hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của Gối đỡ (Hình 11.18) và Đế (Hình 11.19). Hãy vẽ hình chiếu trục đo của một trong hai vật thể đó.

kenhhoctap

+ GV in sẵn đấu bài trên khổ giấy A4, có đủ khung bản vẽ, khung tên. HS vẽ thêm hình chiếu trục đo.

+ Chú ý: HS có thể chọn vẽ một trong hai loại hình chiếu trục đo.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi 2 bạn đứng dậy trả lời:

Luyện tập: 2, 4, 5: hình chiếu trục đo vuông góc đều; còn lại: hình chiếu trục đo xiên góc cản. Các hình 1 và 5, 2 và 6, 3 và 4 là hình chiếu trục đo của cùng một vật thể.

Thực hành:

kenhhoctapkenhhoctap

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV HS khác đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức. 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống

b. Nội dung: Câu hỏi phần Vận dụng SGK

c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án công nghệ 10 - Thiết kế công nghệ kết nối bài 11: Hình chiếu trục đo

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Thiết kế và CN Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay