Giáo án NLS Công nghệ 10 TK&CN kết nối Bài 6: Cách mạng công nghiệp
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Thiết kế và CN - Kết nối tri thức Bài 6: Cách mạng công nghiệp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Thiết kế và CN Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 6: CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tóm tắt nội dung cơ bản vai trò, đặc điểm của các cuộc cách mạng công nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: tóm tắt được nội dung cơ bản, vai trò, đặc điểm của các cuộc cách mạng công nghiệp.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Có hứng thú và quan tâm tìm hiểu các cuộc cách mạng công nghiệp.
- Có thái độ học tập tích cực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, Giáo án.
- Máy chiếu, máy tính kết nối Internet, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
- Sơ đồ, tranh ảnh
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với học sinh
- Đọc trước bài trong SGK.
- Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: Quan sát Hình 6.1, em hãy lựa chọn thuật ngữ tương ứng với hình ảnh đại diện của mỗi cuộc cách mạng công nghiệp.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 6.1, em hãy lựa chọn thuật ngữ tương ứng với hình ảnh đại diện của mỗi cuộc cách mạng công nghiệp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy nêu ý kiến của bản thân:
1 - (c)
2 - (d)
3 - (b)
4 - (a)
- GV mời HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Cách mạng công nghiệp diễn ra có vai trò rất lớn đối với xã hội loại người. Vậy có những cuộc cách mạng công nghiệp nào? Có vai trò gì? Chúng ta cùng tìm hiểu Bài 6: Cách mạng công nghiệp.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về cách mạng công nghiệp
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được khái quát về cách mạng công nghiệp
b. Nội dung: Em hãy cho biết những điều kiện nào thì sẽ diễn ra một cuộc cách mạng công nghiệp.
c. Sản phẩm học tập: khái quát về cách mạng công nghiệp: tên gọi, đặc trưng các cuộc cách mạng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
a. Mục tiêu: giúp HS biết bối cảnh ra đời và những thành tựu về công nghệ, vai trò, đặc điểm của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
b. Nội dung: Theo em, sự ra đời của động cơ hơi nước đã tác động đến sản xuất và cuộc sống như thế nào?
c. Sản phẩm học tập: nội dung cơ bản, vai trò, đặc điểm của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Quan sát hình 6.2, kết hợp tìm hiểu thông tin trên Internet và trả lời câu hỏi: Theo em, sự ra đời của động cơ hơi nước đã tác động đến sản xuất và đời sống như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, tìm hiểu thông tin và trả lời câu hỏi.. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung: Một số phát minh, sáng chế của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập. | II. Các cuộc cách mạng công nghiệp 1. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất - Bối cảnh ra đời: Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt đầu từ cuối thế kỉ XVIII, bắt đầu từ nước Anh, sau đó lan rộng ra châu Âu, Hoa Kì và các nước trên toàn thế giới. - Có nhiều thành tựu, sáng chế đã ra đời trong giai đoạn này. Nổi bật là máy hơi nước của James Watt, máy dệt vải của linh mục Edmund Cartwight, luyện thép của Herry Cart. - Vai trò, đặc điểm của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất: + Đặc trưng của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là năng lượng hơi nước và cơ giới hoa, thúc đẩy quá trình đô thị hoa và phát triển công nghiệp. + Những sự thay đổi trên của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã giúp sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động. tạo ra bứt phá trong công nghiệp, nông nghiệp, giúp nền kinh tế của các nước đi lên. | - 1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet. - 5.2.NC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet. - 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI trong học tập. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai
a. Mục tiêu: giúp HS biết bối cảnh ra đời và những thành tựu về công nghệ, vai trò, đặc điểm của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
b. Nội dung: Theo em, sự ra đời của điện năng đã tác động đến sản xuất và đời sống như thế nào?
c. Sản phẩm học tập: nội dung cơ bản, vai trò, đặc điểm của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba
a. Mục tiêu: giúp HS biết bối cảnh ra đời và những thành tựu về công nghệ, vai trò, đặc điểm của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
b. Nội dung: Theo em máy tính đã tác động đến sản xuất và đời sống như thế nào?
c. Sản phẩm học tập: nội dung cơ bản, vai trò, đặc điểm của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Tìm hiểu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
a. Mục tiêu: giúp HS biết bối cảnh ra đời và những thành tựu về công nghệ, vai trò, đặc điểm của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
b. Nội dung: Theo em, điều khiển thông minh đã tác động đến sản xuất và đời sống nhu thé não?
c. Sản phẩm học tập: nội dung cơ bản, vai trò, đặc điểm của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Quan sát hình 6.5, kết hợp tìm hiểu thông tin trên Internet và trả lời câu hỏi: Theo em, điều khiển thông minh đã tác động đến sản xuất và đời sống nhu thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung: Nhà máy thông minh có khả năng sản xuất, vận hành tự động hoá hoàn toàn và hoạt động 24/7. Máy móc được kết nối với nhau (loT), thông tin được số hoá, cập nhật lên hệ thống dữ liệu chung (Big data). Dữ liệu được tự động xử lí đồng bộ từ khâu đầu vào đến khẩu đầu ra, đảm bảo tính liên tục và thích ứng trong chuỗi sản xuất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập. | 4. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư - Bối cảnh ra đời và những thành tựu về công nghệ + Năm 2011, thuật ngữ Công nghiệp 4.0 lần đầu tiên được sử dụng tại Đức. Tới năm 2016, Diễn đàn kinh tế thế giới với chủ đề "Làm chủ cách mạng công nghiệp lần thứ tư", chính thức đánh dấu tự khởi đầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư + Nền tảng công nghệ chủ yếu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư là sự tích hợp công nghệ của cách mạng công nghiệp lần thứ ba với các công nghệ mới như dữ liệu lớn (Big data), điện toán đám mây (Cloud Computing), Intemet vạn vật (loT); in 3D, trí tuệ nhân tạo (AI). - Vai trò và đặc điểm: + Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có đặc trưng cơ bản là công nghệ số, tính kết nối và trí thông minh nhân tạo. + Tác động mạnh mà tới mọi mặt của đời sống xã hội, thay đổi cách thức sống, làm việc, sản xuất và di chuyển của con người, xuất hiện nhiều hình thức kinh doanh mới, thay đổi mạnh mẽ quán trị xã hội với việc hình thành chính phủ số, kinh tế số và xã hội số. | - 1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet. - 5.2.NC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet. - 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI trong học tập. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
Câu 1: Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (diễn ra vào nửa cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX) khởi đầu từ nước Anh gắn liền với thành tựu cốt lõi nào sau đây?
A. Động cơ hơi nước và cơ giới hóa ngành dệt.
B. Động cơ đốt trong và dây chuyền sản xuất hàng loạt.
C. Máy tính điện tử và tự động hóa bằng robot.
D. Trí tuệ nhân tạo (AI) và mạng Internet kết nối vạn vật.
Câu 2: Thành tựu đặc trưng, đóng vai trò nguồn năng lượng chính và là nhân tố thúc đẩy sản xuất hàng loạt, hình thành dây chuyền lắp ráp trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là gì?
A. Than đá và năng lượng gió.
B. Điện năng và động cơ đốt trong.
C. Năng lượng hạt nhân và tia laser.
D. Năng lượng mặt trời và hydro xanh.
Câu 3: Đặc điểm nổi bật nhất mang tính bước ngoặt của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (bắt đầu từ những năm 70 của thế kỉ XX) giúp thay đổi căn bản cách thức xử lí thông tin và quản lí sản xuất là gì?
A. Chuyển từ lao động thủ công sang lao động sử dụng gia súc kéo.
B. Phát minh ra các kỹ thuật luyện kim đồng thau và sắt thô.
C. Sự ra đời của các loại vật liệu siêu dẫn ở quy mô cấu trúc nano.
D. Sự phát triển của máy tính, mạng Internet và tự động hóa sản xuất nhờ công nghệ thông tin.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, sử dụng phần mềm (MindMeister, Draw.io, Canva, …) vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc trưng và vai trò của bốn cuộc cách mạng công nghiệp trong bài học này.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-tk-10-ket-noi-bai-6-cach-mang-cong-nghiep
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | B | D | C | A |
Bài tập:

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV HS khác đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc (sơ đồ).
5.2.NC1b: Sử dụng phần mềm trực tuyến để vẽ sơ đồ.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


