Giáo án NLS Công nghệ 10 TK&CN kết nối Bài 7: Ngành nghề kĩ thuật, công nghệ

Giáo án NLS Công nghệ 10 - Thiết kế và CN - Kết nối tri thức Bài 7: Ngành nghề kĩ thuật, công nghệ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Thiết kế và CN Kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 7: NGÀNH NGHỀ KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức 

  • Trình bày được yêu cầu và triển vọng, những thông tin chính về thị trường lao động của một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. 
  • Đánh giá được sự phù hợp của bản thân đối với những ngành nghề đó.

2. Năng lực

Năng lực công nghệ: 

  • Nhận thức công nghệ: trình bày được yêu cầu và triển vọng, những thông tin chính về thị trường lao động của một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; đánh giá sự phù hợp của bản thân đối với những ngành nghề đó.

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp
  • Năng lực giải quyết vấn đề xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  • Có hứng thú và quan tâm tìm hiểu các ngành nghề kĩ thuật, công nghệ.
  • Có thái độ học tập tích cực.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD, Giáo án.
  • Máy chiếu, máy tính kết nối Internet, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
  • Sơ đồ, tranh ảnh SGK phóng to.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với học sinh

  • Đọc trước bài trong SGK. 
  • Đồ dùng học tập

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái quát ngành nghề kĩ thuật, công nghệ

a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được khái quát về ngành nghề kĩ thuật, công nghệ.

b. Nội dung: ngành nghề kĩ thuật, công nghệ rất đa dạng, có vai trò quan trọng trong phát triển của xã hội.

c. Sản phẩm học tập: ngành nghề kĩ thuật, công nghệ rất đa dạng, có vai trò quan trọng trong phát triển của xã hội.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi cho HS: Dựa vào thông tin mục I, hãy trình bày khái niệm ngành nghề kĩ thuật, công nghệ.

- GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy nêu về vai trò của ngành nghề kĩ thuật, công nghệ trong phát triển của xã hội. Lấy ví dụ vai trò của ngành nghề kĩ thuật, công nghệ cụ thể trong phát triển của xã hội.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

I. Khái quát ngành nghề kĩ thuật, công nghệ

- Ngành nghề kĩ thuật, công nghệ là ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Ngành nghề kĩ thuật, công nghệ bao gồm rất nhiều nghề cụ thể khác nhau thuộc các lĩnh vực sản xuất như công nghiệp, nông nghiệp và thuỷ sản.

- Ngành nghề kĩ thuật, công nghệ có vai trò quan trọng trong phát triển xã hội; trực tiếp tạo ra của cải, phát triển kinh tế, tạo ra các dịch vụ phục vụ, nâng cao chất lượng cuộc sống đồng thời cũng là nhóm ngành phục vụ nghiên cứu, liên tục cải tiến sản phẩm đem lại cho con người một cuộc sống ngày càng văn minh, hiện đại.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nghề thuộc ngành cơ khí

a. Mục tiêu: giúp HS hiểu biết chung về nghề thuộc ngành cơ khí, yêu cầu và triển vọng phát triển

b. Nội dung: Kể tên các ngành nghề thuộc ngành cơ khí mà em biết. Nêu yêu cầu và triển vọng của ngành cơ khí.

c. Sản phẩm học tập: giới thiệu chung nghề thuộc ngành cơ khíyêu cầu và triển vọng phát triển

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu nghề thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông

a. Mục tiêu: giúp HS có hiểu biết chung về nghề thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông, yêu cầu và triển vọng phát triển.

b. Nội dung: Kể tên một số nghề nghiệp thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông mà em biết.

c. Sản phẩm học tập: giới thiệu chung nghề thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông, yêu cầu và triển vọng phát triển.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu về thị trường lao động ngành kĩ thuật, công nghệ

a. Mục tiêu: giúp HS có hiểu biết về thị trường lao động, xu hướng phát triển của thị trường lao động ngành kĩ thuật, công nghệ.

b. Nội dung: GV chia HS theo nhóm ngành nghề mà HS lựa chọn và trình bày.

c. Sản phẩm học tập: thông tin thị trường lao động ngành kĩ thuật, công nghệ; xu hướng phát triển của thị trường lao động nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ phụ thuộc vào từng lĩnh vực cụ thể.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS theo nhóm ngành nghề mà HS lựa chọn.

+ Nhóm 1: Nhóm HS chọn nghề thuộc ngành cơ khí

+ Nhóm 2: Nhóm HS chọn nghề thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông.

Các nhóm thảo luận trong 8 phút.

- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS đọc trong SGK hoặc tự tìm hiểu, nghiên cứu thông tin về thị trường lao động, xu hướng phát triển của thị trường lao động ngành kĩ thuật, công nghệ.

- Các nhóm đăng tải thông tin lên Padlet.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chiếu Padlet. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

-   Mỗi nhóm cử đại diện thuyết trình về ngành nghề (giới thiệu chung, yêu cầu và triển vọng phát triển, thị trường lao động, xu hướng phát triển) mà HS đã chọn

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập.

III. Thị trường lao động ngành kĩ thuật, công nghệ

- Người lao động thuộc ngành cơ khí có thể làm tại nhiều vị trí việc làm và tại nhiều cơ sở khác nhau gồm các trường học, các viện nghiên cứu, nhà máy sản xuất, công ti, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, kinh doanh.

- Người lao động thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông có thể làm việc tại trường học, viện nghiên cứu; phòng thí nghiệm, công ti điện lực, bưu chính viễn thông, cơ sở kinh doanh; nhà máy sản xuất trong các khu chế xuất, khu công nghiệp, các đơn vị sản xuất công nghiệp tự động hoá và điện tử hoá. 

- Xu hướng phát triển của thị trường lao động nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ phụ thuộc vào từng lĩnh vực cụ thể. 

kenhhoctap

- 2.1.NC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học.

- 2.4.NC1a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.

b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK

c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống

b. Nội dung: Câu hỏi phần Vận dụng SGK

c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tham khảo Hình 7.2 SGK để khái quát ngành nghề kĩ thuật, công nghệ mà mình yêu thích. 

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động cá nhân, thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.

- GV quan sát, hỗ trợ khi HS cần.

Gợi ý:

Giáo viên yêu cầu HS nêu một ngành nghề mà mình thích, sau đó trả lời câu hỏi: 

  • Công việc làm của ngành nghề đó là gì, ngành này có triển vọng ra sao? 
  • Yêu cầu của ngành này như thế nào? 
  • Môi trường làm việc, thị trường lao động như thế nào và lĩnh vực liên quan của ngành này là gì?

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi đại diện HS đứng dậy trình bày.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Thiết kế và CN Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay