Giáo án NLS Công nghệ 10 TK&CN kết nối Bài 3: Công nghệ phổ biến
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Thiết kế và CN - Kết nối tri thức Bài 3: Công nghệ phổ biến. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Thiết kế và CN Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: CÔNG NGHỆ PHỔ BIẾN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kể được tên một số công nghệ phổ biến.
- Tóm tắt được nội dung cơ bản của một số công nghệ phổ biến.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực công nghệ:
- Nêu tóm tắt được nội dung cơ bản của một số công nghệ phổ biến.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Có hứng thú và quan tâm tìm hiểu công nghệ phổ biến.
- Có thái độ học tập tích cực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, Giáo án.
- Máy chiếu, máy tính kết nối Internet, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
- Sơ đồ, tranh ảnh SGK phóng to.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với học sinh
- Đọc trước bài trong SGK.
- Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công nghệ luyện kim
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ luyện kim.
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại của công luyện kim.
- Quan sát Hình 3.2 và cho biết nhiệt độ cần thiết của lò cao để luyện gang - thép bằng bao nhiêu?
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ luyện kim.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu khái niệm công nghệ luyện kim. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Quan sát Hình 3.2 và cho biết nhiệt độ cần thiết của lò cao để luyện gang - thép bằng bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS: nêu sản phẩm của công nghệ luyện kim. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV mời đại diện 1 – 2 HS : - Nhiệt độ cần thiết của lò cao là 2 000°C. - Sản phẩm của công nghệ luyện kim là kim loại đen hoặc kim loại màu ở dạng thô thường làm nguyên liệu cho các công nghệ chế tạo vật liệu kim loại khác. - GV phân loại công nghệ luyện kim: Theo sản phẩm được tạo ra, công nghệ luyện kim chia làm hai loại là + công nghệ luyện kim đen (tạo ra gang và thép) + công nghệ luyện kim màu (tạo ra nhóm, đồng, vàng, chỉ, kẽm,...). - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. GV Kết nối nghề nghiệp: Kĩ sư luyện kim là người tốt nghiệp trường đại học kĩ thuật ngành kĩ thuật vật liệu kim loại. Công việc chính của kĩ sư luyện kim là thiết kế nhà máy và các thiết bị luyện kim, lập các quy trình công nghệ và điều hành các quy trình để sản xuất ra các kim loại và hợp kim, hoặc tham gia nghiên cứu, giảng dạy trong lĩnh vực luyện kim. | I. Công nghệ trong lĩnh vực luyện kim, cơ khí 1. Công nghệ luyện kim - Công nghệ luyện kim là công nghệ điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác. - Sản phẩm của công nghệ luyện kim là kim loại đen hoặc kim loại màu ở dạng thô thường làm nguyên liệu cho các công nghệ chế tạo vật liệu kim loại khác. - Theo sản phẩm được tạo ra, công nghệ luyện kim chia làm hai loại là công nghệ luyện kim đen (tạo ra gang và thép) và công nghệ luyện kim màu (tạo ra nhóm, đồng, vàng, chi, kẽm,...). |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công nghệ đúc
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ đúc.
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ đúc.
- Quan sát Hình 3.3 và cho biết công nghệ đúc sử dụng trong các hình a, b thuộc loại nào. Hãy mô tả nguyên lí đúc của mỗi công nghệ đó.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ đúc
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu công nghệ gia công cắt gọt
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ gia công cắt gọt.
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ gia công cắt gọt.
- Quan sát và cho biết Hình 3.4 (a và b) mô tả công nghệ gia công cắt gọt nào.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ gia công cắt gọt.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3, hãy nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ gia công cắt gọt. - GV yêu cầu: Quan sát và cho biết Hình 3.4 (a và b) mô tả công nghệ gia công cắt gọt nào.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mở rộng: quan sát video để hiểu về nguyên lí gia công trên máy tiện : https://www.youtube.com/watch?v=_8au3bzYEsI Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV kết nối nghề nghiệp: Người làm nghề cắt gọt kim loại là người tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp chuyên ngành cắt gọt kim loại; là người sử dụng các máy gia công cơ khi đẻ chế tạo các chi tiết, thiết bị cơ khí, thường làm việc ở các nhà máy, xí nghiệp sản xuất, chế tạo trong lĩnh vực cơ khí. | 3. Công nghệ gia công cắt gọt - Công nghệ gia công cắt gọt là công nghệ thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phôi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu. - Sản phẩm của công nghệ gia công cắt gọt là các chi tiết máy được ứng dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau như máy cơ khí, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản,... Sản phẩm của công nghệ này thường có độ chính xác và độ nhẵn bề mặt cao. - Phân loại công nghệ gia công cắt gọt bao gồm các công nghệ tiện, phay, bào, mài,... gia công bằng tia lửa điện, bằng tia nước, bằng laser,... | - 5.2.NC1b: Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet. - 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số. |
Hoạt động 4: Tìm hiểu về công nghệ gia công áp lực
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ gia công áp lực
b. Nội dung: Nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ gia công áp lực
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ gia công áp lực
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Tìm hiểu về công nghệ hàn
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ hàn
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ hàn
- Quan sát và cho biết trên Hình 3.6 (a và b) mô tả công nghệ hàn nào?
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ hàn
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3, hãy nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ hàn. - Gv yêu cầu: Quan sát và cho biết trên Hình 3.6 (a và b) mô tả công nghệ hàn nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mở rộng: sách sử dụng máy hàn MAG: https://www.youtube.com/watch?v=ZsOC-rMdllA Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | 5. Công nghệ hàn - Công nghệ hàn là công nghệ nối các chi tiết bằng kim loại với nhau thành một khối không thể tháo rời được bằng cách nung nóng chỗ nói đến trạng thái hán (chảy hoặc dẻo). Sau đó, kim loại lỏng hoá rắn hoặc kim loại dẻo hoa rắn thông qua lực ép. - Sản phẩm công nghệ hàn được ứng dụng rất đa dạng như đồ gia dụng (công, cửa sắt, giản giáo, bàn ghế), xây dựng (kết cấu nhà khung thép, chế tạo các thiết bị nhà máy).... - Căn cứ theo trạng thái kim loại mối hàn khi tiến hành nung nóng, công nghệ hàn chia thành hai nhóm: + Hàn nóng chảy là chỗ hán và qua hán bổ sung được nung đến trạng thái nóng chảy. + Hàn áp lực là nếu chỗ nối của các chi tiết được nung nóng đến trạng thái dẻo thì phải dùng ngoại lực ép lại. Sau khi ép tạo nên mối hàn bền vững. | - 5.2.NC1b: Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet. - 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số. |
Hoạt động 6: Tìm hiểu công nghệ sản xuất điện năng
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm và phân loại của công nghệ sản xuất điện năng.
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm và phân loại của công nghệ sản xuất điện năng.
- Quan sát Hình 3.8 và nêu nguyên lí hoạt động của nhà máy thủy điện.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và phân loại của công nghệ sản xuất điện năng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 7: Tìm hiểu về công nghệ điện - quang
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm, sản phẩm và phân loại công nghỆ điện - quang
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm và phân loại của công nghệ sản xuất điện năng.
- Quan sát Hình 3.9 và sắp xếp lại mốc thời gian tương ứng đánh dấu sự phát triển của công nghệ điện - quang. Hãy gọi tên từng loại bóng đèn có trong hình.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, sản phẩm và phân loại công nghỆ điện - quang
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Đọc thông tin SGK, nêu khái niệm và phân loại của công nghệ sản xuất điện năng. - GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 3.9 và sắp xếp lại mốc thời gian tương ứng đánh dấu sự phát triển của công nghệ điện - quang. Hãy gọi tên từng loại bóng đèn có trong hình.
- GV yêu cầu: Hãy lựa chọn một loại bóng đèn sử dụng trong gia đình. Giải thích lí do cho lựa chọn đó. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | 2. Công nghiệp điện – quang - Công nghệ điện - quang là công nghệ biến đổi diện năng thành quang năng. - Theo nguyên lí hoạt động, công nghệ điện – quang chia thành ba loại: + Đèn sợi đốt: khi dòng điện đi qua sợi đốt, điện năng chuyển hoá thành nhiệt năng, sau đó nhiệt năng chuyển hoá thành quang năng + Đèn phóng điện: khi điện áp đặt vào hai điện cực, sự phóng điện xảy ra sẽ tạo ra tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang phủ trên mặt trong ống thuỷ tinh phát ra ánh sáng + Đèn LED (Light Emitting Diode): là công nghệ dựa trên nguyên lí chuyển tử điện năng thành quang năng khi cho dòng điện một chiều chạy qua diode. |
Hoạt động 8: Tìm hiểu về công nghệ điện - cơ
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm, sản phẩm và phân loại công nghệ điện - cơ
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại công nghệ điện - cơ
- Quan sát Hình 3.10 và cho biết mỗi sản phẩm sử dụng công nghệ điện - cơ trong các hình a, b, c, d thuộc loại điện - cơ dạng quay hay dạng tịnh tiến.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, sản phẩm và phân loại công nghệ điện - cơ
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 9: Tìm hiểu công nghệ điều kiển và tự động hoá
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm, sản phẩm của công nghệ điều khiển và tự động hoá.
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm, sản phẩm của công nghệ điều khiển và tự động hoá.
- Em hãy mô tả thao tác tự động hóa trong Hình 3.11.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, sản phẩm của công nghệ điều khiển và tự động hoá.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin SGK, nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại công nghệ điều khiển và tự động hoá. - GV yêu cầu: Quan sát Hình 3.11, kết hợp tìm hiểu thông tin trên Internet, em hãy mô tả thao tác tự động hóa trong dây chuyền lắp ráp ô tô.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS: Các thao tác tự động hình trong hình bao gồm: lập bánh xe, lắp động cơ cho ô tô. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức - GV kết nối nghề nghiệp: Kĩ sư công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hiểu là người tốt nghiệp trường đại học chuyên ngành công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hóa có khả năng tham gia vận hành, bảo dưỡng, lớp đất thiết kế và xây dựng các dự án phát triển và ứng dụng kĩ thuật điều khiển và tự động hoá ở các dây chuyền sản xuất hiện đại trong công nghiệp. | 4. Công nghệ điều kiển và tự động hoá - Công nghệ điều khiển và tự động hoá là công nghệ thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống điều khiển nhằm mục đích tự động các quá trình sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp. - Sản phẩm của công nghệ điều khiển và tự động hoá là các dây chuyền sản xuất tự động trong công nghiệp, nơi mà các thao tác của con người. sẽ được thay thế bằng các hoạt động của máy móc, robot tự động; giúp tăng năng suất lao động, giảm thiểu nhân công, thời gian và chi phí. | - 1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet. - 5.2.NC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet. |
Hoạt động 10: Tìm hiểu công nghệ truyền thông không dây
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm, sản phẩm của công nghệ truyền thông không dây
b. Nội dung: Quan sát Hình 3.12 và cho biết các thiết bị điện tử nào thường sử dụng mạng truyền thông không dây.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và phân loại của công nghệ truyền thông không dây.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: Câu hỏi phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




