Giáo án NLS Công nghệ 10 TK&CN kết nối Bài 4: Một số công nghệ mới

Giáo án NLS Công nghệ 10 - Thiết kế và CN - Kết nối tri thức Bài 4: Một số công nghệ mới. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Thiết kế và CN Kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 4: MỘT SỐ CÔNG NGHỆ MỚI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức 

  • Trình bày được bản chất của công nghệ mới.
  • Phát biểu được hướng ứng dụng của một số công nghệ mới.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực công nghệ: 

  • Nhận thức công nghệ: bản chất và ứng dụng của một số công nghệ mới.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  • Có hứng thú và quan tâm tìm hiểu công nghệ mới
  • Có thái độ học tập tích cực.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD, Giáo án.
  • Máy chiếu, máy tính kết nối Internet, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với học sinh

  • Đọc trước bài trong SGK. 
  • Đồ dùng học tập

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.

b. Nội dung: Quan sát và cho biết Hình 4.1 mô tả công nghệ nào. Em hãy kể tên một số lĩnh vực ứng dụng công nghệ đó và một số công nghệ mới khác mà em biết.

c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu: Quan sát và cho biết Hình 4.1 mô tả công nghệ nào? Em hãy kể tên một số lĩnh vực ứng dụng công nghệ đó và một số công nghệ mới khác mà em biết.

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy nêu ý kiến của bản thân:

Hình 4.1 mô tả công nghệ in 3D, được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống như: trong ngành cơ khí, xây dựng, trang trí, y học...; một số công nghệ mới bao gồm công nghệ nano, công nghệ CAD/CAM/CNC, công nghệ năng lượng tái tạo.... 

- GV mời HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Công nghệ mới hiện nay được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Vậy bản chất của công nghệ mới là gì và chúng được ứng dụng ở những lĩnh vực nào thì bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu Bài 4: Một số công nghệ mới.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát công nghệ mới

a. Mục tiêu: giúp HS hiểu khái quát về công nghệ mới

b. Nội dung: 

c. Sản phẩm học tập: khái quát về công nghệ mới

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về công nghệ nano

a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được khái niệm và một số ứng dụng của công nghệ nano

b. Nội dung: 

- Nêu khái niệm và một số ứng dụng của công nghệ nano 

- Quan sát Hình 4.2 và cho biết công nghệ nano có thể được ứng dụng trong những sản phẩm nào?

c. Sản phẩm học tập: khái niệm và một số ứng dụng của công nghệ nano

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu khái niệm và ứng dụng của công nghệ nano.

- GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 4.2 và cho biết công nghệ nano có thể được ứng dụng trong những sản phẩm nào?

kenhhoctap

- GV cho HS quan sát video, hãy kể tên các lĩnh vực ứng dụng công nghệ nano:

 https://www.youtube.com/watch?v=enxcwc0kPIU

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS: công nghệ nano có thể ứng dụng trong các ngành y tế, dệt may, ….

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung: Trong y học, công nghệ nano được phát triển ứng dụng để điều trị nhiều loại bệnh ung thư bằng cách hạn chế các khối u phát triển và tiêu diệt chúng ở cấp độ tế bào. Trong may mặc, công nghệ nano được ứng dụng trong một số loại vải đặc biệt bằng cách đưa các hạt nano bạc vào sợi vải, các hạt này có khả năng thu hút và tiêu diệt các vi khuẩn trong quần áo.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

II. Một số công nghệ mới

1. Công nghệ nano

- Công nghệ nano là công nghệ phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano (thường có kích thước từ 1 đến 100 nano mét).

- Công nghệ nano được ứng dụng rất rộng rãi trong công nghiệp và đời sống như các lĩnh vực cơ khí, điện tử, may mặc, thực phẩm, dược phẩm và y tế,....

- 5.2.NC1b: Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet.

- 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về công nghệ CAD/CAM/CNC

a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được khái niệm và một số ứng dụng của công nghệ CAD/CAM/CNC

b. Nội dung: 

- Nêu khái niệm và một số ứng dụng của công nghệ CAD/CAM/CNC

- Quan sát và cho biết các Hình 4.4 a, b, c tương ứng với các bước nào trong Hình 4.3.

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm và một số ứng dụng của công nghệ CAD/CAM/CNC

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu về công nghệ in 3D

a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được khái niệm và ứng dụng của công nghệ in 3D

b. Nội dung: 

- Nêu khái niệm và ứng dụng của công nghệ in 3D.

- Quan sát Hình 4.5 và cho biết độ nhẵn bề mặt của sản phẩm in 3D phụ thuộc vào yếu tố nào?

c. Sản phẩm học tập: khái niệm và ứng dụng của công nghệ in 3D

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin SGK, nêu khái niệm và ứng dụng của công nghệ in 3D.

- GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 4.5 và cho biết độ nhẵn bề mặt của sản phẩm in 3D phụ thuộc vào yếu tố nào?

kenhhoctap

- GV cho HS xem video về công nghệ in 3D:

https://www.youtube.com/shorts/KW5MnGvYEdI

- GV yêu cầu: So sánh cách tạo ra sản phẩm nhựa bằng công nghệ in 3D và công nghệ khác về cách làm, ưu điểm và hạn chế.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS: Độ nhân bề mặt của sản phẩm in 3D phụ thuộc vào độ dày của các lớp xếp chống lên nhau (độ dày càng nhỏ thì sản phẩm càng nhẵn).

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

3. Công nghệ in 3D

- Công nghệ in 3D là công nghệ phân tách mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau. Quá trình in là việc sử dụng kĩ thuật in đắp dần từ mô hình thiết kế. Các lớp vật liệu sẽ được đắp chồng lên nhau một cách tuần tự.

- Công nghệ in 3D được ứng dụng rất rộng rãi trong cuộc sống như: lĩnh vực thiết kế thời trang, lĩnh vực y học, lĩnh vực cơ khí, thực phẩm, xây dựng, đồ mĩ thuật,….

- 5.2.NC1b: Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet.

- 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số.

Hoạt động 5: Tìm hiểu về công nghệ năng lượng tái tạo

a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được khái niệm và ứng dụng của công nghệ năng lượng tái tạo.

b. Nội dung: 

- Nêu khái niệm và ứng dụng của công nghệ năng lượng tái tạo.

Quan sát Hình 4.7 và cho biết trong hình có những công nghệ năng lượng tái tạo nào?

c. Sản phẩm học tập: khái niệm và ứng dụng của công nghệ năng lượng tái tạo.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 6: Tìm hiểu công nghệ trí tuệ nhân tạo

a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được khái niệm và ứng dụng của công nghệ trí tuệ nhân tạo

b. Nội dung: 

- Dựa vào thông tin SGK, hãy nêu khái niệm, sản phảm và ứng dụng của công nghệ trí tuệ nhân tạo.

- Quan sát Hình 4.8 và cho biết công nghệ trí tuệ nhân tạo có thể được ứng dụng ở những lĩnh vực nào?

c. Sản phẩm học tập: khái niệm và ứng dụng của công nghệ trí tuệ nhân tạo

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin SGK, hãy nêu khái niệm, sản phảm và ứng dụng của công nghệ trí tuệ nhân tạo.

- GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 4.8, kết hợp tìm hiểu thông tin trên Internet, em hãy nêu một số ứng dụng cụ thể của công nghệ trí tuệ nhân tạo.

https://husta.vn/tri-tue-nhan-tao-ai-va-nhung-ung-dung-thuc-te-cua-ai-trong-doi-song/

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS: Ứng dụng công nghệ AI trong các lĩnh vực: năng lượng mặt trời, xe tự lái, tài chính, giáo dục, tin học, y tế, mua sắm, ngôi nhà thông minh, năng lượng gió và robot.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV kết nối nghề nghiệp: Kĩ sư ngành trí tuệ nhân tạo là người tốt nghiệp đại học thuộc ngành công nghệ thông tin nhằm phát triển ứng dụng phần mềm thông minh, phát triển hệ thống tự động hoá, robot, lập trình dữ liệu,....

5. Công nghệ trí tuệ nhân tạo

- Công nghệ tri tuệ nhân tạo viết tắt là AI là công nghệ mô phỏng các hoạt động trí tuệ của con người bằng máy móc, đặc biệt là các hệ thống hệ máy tính.

- Sản phẩm của công nghệ trí tuệ nhân tạo là phần mềm máy tính có thể tự động hoá các hành vi thông minh như con người (biết cảm xúc, biết tự phân tích và đánh giá,...).

- Ứng dụng của công nghệ Al: Ngày nay, dưới sự phát triển của khoa học và kĩ thuật, công nghệ trí tuệ nhân tạo được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp và đời sống như các lĩnh vực y tế, kinh doanh, giáo dục, sản xuất...

- 1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet.

- 5.2.NC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.

- 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số.

Hoạt động 7: Tìm hiểu công nghệ Internet vạn vật

a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được khái niệm và ứng dụng của công nghệ Internet vạn vật

b. Nội dung: 

- Nêu khái niệm và ứng dụng của công nghệ Internet vạn vật.

- Quan sát và cho biết Hình 4.9 mô tả công nghệ Internet vạn vật có thể được ứng dụng trong các thiết bị nào?

c. Sản phẩm học tập: khái niệm và ứng dụng của công nghệ Internet vạn vật

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 8: Công nghệ robot thông minh

a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được khái niệm và ứng dụng của công nghệ Robot thông minh.

b. Nội dung: 

- Nêu khái niệm và ứng dụng của công nghệ Robot thông minh.

- Tìm hiểu và đề xuất một công việc cụ thể nên sử dụng robot thông minh thay thế cho con người.

c. Sản phẩm học tập: khái niệm và ứng dụng của công nghệ Robot thông minh.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK, nêu khái niệm và ứng dụng của công nghệ Robot thông minh.

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm hiểu trên Internet một số ứng dụng thực tế của công nghệ robot thông minh.

https://www.elcom.com.vn/top-10-ung-dung-robot-pho-bien-nhat-hien-nay-1698898931

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

7. Công nghệ robot thông minh

- Công nghệ Robot thông minh là công nghệ Robot có "bộ não" sử dụng trí tuệ nhân tạo được cải thiện về khả năng “nhận thức", ra quyết định và thực thi nhiệm vụ theo cách toàn diện hơn so với robot truyền thống.

- Công nghệ Robot thông minh có ứng dụng rộng rãi ở nhiều ngành, lĩnh vực như: y tế, giáo dục, quân sự, giải trí, trong sản xuất,...

- 1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet.

- 5.2.NC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.

- 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.

b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK

c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống

b. Nội dung: Câu hỏi phần Vận dụng SGK

c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu: Trong gia đình, cộng đồng nơi em sinh sống, có công nghệ nào trong bài học này được áp dụng trong thực tế. Nếu triển khai một công nghệ mới trong gia đình, em lựa chọn công nghệ nào. Hãy lí giải về sự lựa chọn của em.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát , hỗ trợ khi HS cần: GV gợi ý cho HS kể tên một số công nghệ mới được áp dụng tại địa phương hoặc ở trong gia đình như công nghệ năng lượng tái tạo sử dụng pin năng lượng mặt trời, sử dụng điện gió...

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi đại diện HS đứng dậy trình bày: Ví dụ có thể triển khai công nghệ mới trong gia đình như: Nếu gia đình ở chung cư, nhà cao tầng nhiều gió có thể sử dụng năng lượng gió. Nếu gia đình nào ở gần biển có thể sử dụng năng lượng sống....

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học. 

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Xem lại kiến thức đã học ở bài 4
  • Xem trước nội dung Bài 5. Đánh giá công nghệ 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Thiết kế và CN Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay