Giáo án NLS Công nghệ 10 TK&CN kết nối Bài 8: Bản vẽ kĩ thuật và tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Thiết kế và CN - Kết nối tri thức Bài 8: Bản vẽ kĩ thuật và tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Thiết kế và CN Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHƯƠNG II. VẼ KĨ THUẬT
BÀI 8: BẢN VẼ KĨ THUẬT VÀ TIÊU CHUẨN
TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm, vai trò của bản vẽ kĩ thuật.
- Mô tả được các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: Trình bày được khái niệm, vai trò của bản vẽ kĩ thuật. Mô tả được các tiêu chuẩn trình bảy bản vẽ kĩ thuật
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Có hứng thú và quan tâm tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật.
- Có thái độ học tập tích cực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, Giáo án.
- Máy chiếu, máy tính kết nối Internet, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
- Sơ đồ, bản vẽ kĩ thuật
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với học sinh
- Đọc trước bài trong SGK.
- Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: Em hãy mô tả chiếc bàn đó. Trong quá trình mô tả, em có gặp khó khăn gì không?
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1, Em hãy mô tả chiếc bàn đó. Trong quá trình mô tả, em có gặp khó khăn gì không?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- GV sử dụng câu hỏi dẫn nhập ở trang 45 SGK, tổ chức cho một vài HS mô tả
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy nêu ý kiến của bản thân:
Bàn có chiều cao 800, chiều rộng mặt bàn là 580, chiều dài mặt bàn là 1200, độ dày mặt bàn là 60, chiều rộng chân bàn là 480, khoảng cách từ chân bàn đến ngăn kéo là 500, khoảng trống giữa hai chân bàn là 1100...
- Nhược điểm của việc mô tả bằng lời: dài dòng, khó diễn đạt.
- Những ưu điểm của việc sử dụng hình vẽ: việc mô tả ngắn gọn, dễ hình dung, tuy nhiên cần có kĩ năng vẽ.
- GV mời HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: GV dẫn dắt HS vào chương về kĩ thuật, giới thiệu mục đích học vẽ kĩ thuật: đọc được bản vẽ và lập được bản vẽ kĩ thuật. Bài 8: Bản vẽ kĩ thuật và tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm, vai trò bản vẽ kĩ thuật
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được khái niệm bản vẽ kĩ thuật và vai trò của bản vẽ kỹ thuật.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ dọc nội dung mục I ở trang 45 SGK. GV tổ chức cho HS hoạt động với hộp chức năng Khám phá ở trang 46 SGK.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm bản vẽ kĩ thuật, vai trò của bản vẽ kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khổ giấy, khung tên, khung vẽ.
a. Mục tiêu: giúp HS biết các khổ chính, cách lập các khổ giấy khác từ khổ giấy A0; khung vẽ và khung tên.
b. Nội dung:
- Quan sát Hình 8.4 và cho biết cách chia các khổ giấy chính từ khổ A0.
- Em hãy quan sát Hình 8.5 và cho biết cách vẽ khung vẽ.
- Em hãy mô tả các kích thước và nội dung của khung tên.
c. Sản phẩm học tập: kích thước một khổ giấy, biết chia khổ giấy. kích thước và cách vẽ khung vẽ, khung tên.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc tài liệu. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp đôi bằng cách hỏi – đáp. GV đặt câu hỏi: 1. Hãy cho biết kích thước của một khổ giấy (ví dụ A3). 2. Cho biết kích thước của một tờ giấy (ví dụ 297 × 210), hãy cho biết tên của khổ giấy đó. 3. Cho một tờ giấy khổ Ax, hãy trình bày cách tạo ra khổ giấy nhỏ hơn (Ay). - GV yêu cầu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS: Cách chia các khổ giấy từ khổ A0:
Khung bản vẽ sẽ được vẽ bằng nét liền đậm cách cạnh khổ giấy phải 20 mm và cách ba mép còn lại mỗi mép 10 mm. Khung tên ghi các nội dung về quản lí bản vẽ, đặt ở góc phải phía dưới bản vẽ. Kích thước của toàn bộ khung tên là 32 x 140 mm. Kích thước cụ thể của nội dung khung tên như sau:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV bổ sung: Kí hiệu TCVN 7285:2003 nghĩa là Tiêu chuẩn Việt Nam, số đăng kí của tiêu chuẩn này là 7285 và tiêu chuẩn này được ban hành từ năm 2003. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | II. Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật 1. Khổ giấy (TCVN 7285:2003) - Kích thước các khổ giấy: Khổ giấy của các bản vẽ kĩ thuật được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 7285:2003.
- Khổ giấy A0 là khổ giấy lớn nhất. Các khổ giấy chính được lập ra từ khổ giấy A0 (Hình 8.4) Ngoài các khổ giấy chính còn có các khổ giấy kéo dài.
- Khung bản vẽ và khung tên: Khung bản vẽ sẽ được vẽ bằng nét liền đậm cách cạnh khổ giấy phải 20 mm và cách ba mép còn lại mỗi mép 10 mm.
- Mỗi bản vẽ đều có khung vẽ, khung tên. Khung tên ghi các nội dung về quản lí bản vẽ với đặt ở góc phải phía dưới bản vẽ. Kích thước và nội dung khung tên theo Hình 8.6.
|
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tiêu chuẩn tỉ lệ
a. Mục tiêu: giúp HS nắm được quy định về tỉ lệ
b. Nội dung: Nêu quy định về tỉ lệ.
c. Sản phẩm học tập: vận dụng tỉ lệ vào hoạt động vẽ
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu về tiêu chuẩn nét vẽ
a. Mục tiêu: giúp HS nắm được quy định của một số loại nét vẽ thường dùng.
b. Nội dung: Quan sát hình 8.7 và cho biết tên gọi của các nét vẽ.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận biết được các loại nét vẽ.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV khái quát nội dung của Bảng 8.3.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp: Quan sát hình 8.7 và cho biết tên gọi của các nét vẽ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS: Đáp án: A, B, C: Nét liền mảnh; D: Nét lượn sóng mảnh: E; I: Nét chấm gạch mảnh; F: Nét đứt mảnh; G, H: Nét liền đậm. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | 3. Nét vẽ (TCVN 8-24:2002) - Tiêu chuẩn quy định các loại nét vẽ khác nhau. - Các nét vẽ thường trình bày như bảng sau:
|
Hoạt động 5: Tìm hiểu về tiêu chuẩn chữ viết
a. Mục tiêu: giúp HS nắm được quy định về chữ viết trên bản vẽ.
b. Nội dung: Hình 8.8 vẽ các chữ cái và chữ số theo tiêu chuẩn. Kích thước ô li là 1 mm x 1mm. Hãy quan sát và rút ra kết luận về:
- Khổ chữ
- Kiểu chữ
c. Sản phẩm học tập: Trên cơ sở bảng chữ mẫu, HS biết tra cứu các kích thước của một kiểu chữ.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 6: Tìm hiểu về tiêu chuẩn ghi kích thước
a. Mục tiêu: giúp HS nắm được quy định ghi kích thước.
b. Nội dung: Câu 1. Quan sát Hình 8.9 và cho biết:
- Tên gọi của các phần tử ghi kích thước tương ứng với kí hiệu A, B, C, D.
- Chiều rộng và chiều cao của vật thể
Câu 2. Quan sát Hình 8.9 và phát biểu quy luật về vị trí và hướng của con số kích thước so với đường kích thước.
c. Sản phẩm học tập: các thành phần ghi kích thước: đường gióng, mũi tên, con số ghi kích thước; nắm được quy định về vị trí và hướng con số kích thước.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc nội dung của quy định chung. - GVyêu cầu HS: Câu 1. Quan sát Hình 8.9 và cho biết:
Câu 2. Quan sát Hình 8.9 và phát biểu quy luật về vị trí và hướng của con số kích thước so với đường kích thước.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS: 1. Đáp án: A – Đường kích thước, B – Chữ số kích thước, C – Mũi tên. D – Đường gióng. 2. - Đường kích thước nằm ngang - chữ số nằm phía trên đường kích thước. - Đường kích thước tạo với trục Ox một góc từ 0 cac 90° - chữ số và dường kích thước xoay đi một góc a ngược chiều kim đồng hồ so với trường hợp đường kích thước nằm ngang. - Đường kích thước tạo với trục Ox một góc từ 90° < a < 180° – chữ số và đường kích thước xoay đi một góc 180° – a) cùng chiều kim đồng hồ so với trường hợp đường kích thước nằm ngang. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | 5. Ghi kích thước (TCVN 5705:1993) - Dùng milimét làm đơn vị đo kích thước dài và sai lệch giới hạn. - Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc. - Mỗi kích thước chỉ ghi một lần trên bản vẽ. Số lượng kích thước ghi phải đủ đề chế tạo vật thể. - Đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh, thường song song với kích thước được ghi. Ở đầu mút đường kích thước thường có vẽ mũi tên. - Đường giống kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh và vượt qua đường kích thước từ 2 mm đến 4 mm. Đường gióng thường được kẻ vuông góc với đường kích thước. - Chữ số kích thước chỉ trị số kích thước thực, không phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ. Vị trí và hướng của các chữ số ghi theo hướng dẫn trên Hình 8.10. Trước con số ghi kích thước đường kính của đường tròn ghi kí hiệu C và bán kính của cung tròn ghi kí hiệu R. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
Câu 1: Trong phân loại bản vẽ kĩ thuật, nhóm bản vẽ nào thuộc lĩnh vực cơ khí bao gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sử dụng máy móc và thiết bị?
A. Bản vẽ xây dựng.
B. Bản vẽ kiến trúc đô thị.
C. Bản vẽ cơ khí.
D. Bản vẽ bản đồ địa hình.
Câu 2: Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), khổ giấy nào sau đây có kích thước các cạnh lớn nhất và là cơ sở để chia ra các khổ giấy nhỏ hơn?
A. Khổ A2.
B. Khổ A4.
C. Khổ A0.
D. Khổ A1.
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV yêu cầu HS: Nêu các tiêu chuẩn của bản vẽ dưới đây

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | C | B | B | D |
- GV gọi 2 bạn đứng dậy nêu các tiêu chuẩn của bản vẽ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV HS khác đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: Câu hỏi phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..







