Giáo án NLS Công nghệ 10 TK&CN kết nối Bài 1: Công nghệ và đời sống
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Thiết kế và CN - Kết nối tri thức Bài 1: Công nghệ và đời sống. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Thiết kế và CN Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHƯƠNG I. ĐẠI CƯƠNG VỀ CÔNG NGHỆ
BÀI 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được các khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ và mối liên hệ giữa chúng.
- Mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ và mối liên hệ giữa chúng; mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Có hứng thú và quan tâm tìm hiểu công nghệ
- Có thái độ học tập tích cực để tìm hiểu công nghệ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, Giáo án.
- Máy chiếu, máy tính kết nối Internet, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
- Sơ đồ, tranh ảnh SGK,…
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với học sinh
- Đọc trước bài trong SGK.
- Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khoa học
a. Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu khái quát về khoa học
b. Nội dung: quan sát hình 1.2, em hãy cho biết phát minh nổi bật tương ứng với các nhà khoa học.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm khoa học, các lĩnh vực và thành tựu của khoa học tự nhiên với con người.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Quan sát hình 1.2, kết hợp tìm hiểu thông tin trên Internet, em hãy cho biết phát minh nổi bật tương ứng với các nhà khoa học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mở rộng thêm: Một số phát minh khác về khoa học tự nhiên:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV kết nối nghề nghiệp: Nhà khoa học là người làm công tác nghiên cứu khoa học với các phương pháp nghiên cứu khác nhau trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau, phục vụ cho mọi mặt đời sống của con người. | I. Khái quát về khoa học, kĩ thuật, công nghệ 1. Khoa học - Khoa học là hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy. - Các lĩnh vực: Vật lí, Hoá học, Sinh học, Thiên văn học và Khoa học Trái Đất. - Những thành tựu:
| - 1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet. - 5.2.NC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet. - 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI trong học tập. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về kĩ thuật
a. Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu khái quát về kĩ thuật
b. Nội dung: Quan sát Hình 1.3 và cho biết:
- Vấn đề cần giải quyết trong mỗi tình huống là gì?
- Vấn đề đã được giải quyết như thế nào?
- Cơ sở khoa học nào đã được sử dụng để giải quyết vấn đề?
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm, các lĩnh vực và kết quả của nghiên cứu kĩ thuật
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về công nghệ
a. Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu khái quát về công nghệ
b. Nội dung: Quan sát Hình 1.4, em hãy mô tả các phương pháp trồng cây và đánh giá ưu, nhược điểm của mỗi phương pháp này.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm công nghệ, cách phân chia công nghệ, vai trò của công nghệ với quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi trong 3 phút: Quan sát Hình 1.4, kết hợp tìm hiểu thông tin trên Internet, em hãy mô tả các phương pháp trồng cây và đánh giá ưu, nhược điểm của mỗi phương pháp này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, thảo luận theo cặp, suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các cặp đôi trả lời a. Phương pháp địa canh Là kĩ thuật trồng cây cần đất. Cây hút chất dinh dưỡng từ đất, phân bón. Ưu điểm: Chi phí thấp, dễ làm. Nhược điểm:
b. Phương pháp thủy canh Là kĩ thuật trồng cây không dùng đất, cây được trồng vào hệ thống chứa dung dịch dinh dưỡng (dung dịch thủy canh). Ưu điểm:
Nhược điểm:
c. Phương pháp khí canh Là kĩ thuật trồng cây trong môi trường kín hoặc bán kín, không sử dụng đất. Đặc điểm của phương háp này là bộ rễ cây lơ lửng trong không khí, dinh dưỡng được cung cấp thông qua hệ thống bơm dung dịch dinh dưỡng với áp suất cao tạo nên các hạt sương bám vào bộ rễ. Ưu điểm:
Nhược điểm:
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mở rộng: Công nghệ nano, công nghệ sinh học, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ in 3D là những công nghệ đột phá và là nền tảng công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. GV cho HS xem video để hiểu rõ hơn về công nghệ nano: https://www.youtube.com/watch?v=TCn4os14mMI Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, tổng kết - GV kết nối nghề nghiệp: Kĩ sư công nghệ là người làm việc trong lĩnh vực công nghệ. Ngoài năng lực chuyên môn, họ sớm được tiếp cận với những công nghệ mới để mang lại cuộc sống tiện nghi cho con người. | 3. Công nghệ - Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kĩ thuật có hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ. Trong mối quan hệ với kĩ thuật, công nghệ là kết quả của hoạt động kĩ thuật. Công nghệ có tính chuyển giao và luôn luôn được đổi mới nhờ sự phát triển của khoa học, kĩ thuật. - Phân loại: + Theo lĩnh vực khoa học có công nghệ hoá học, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin,... + Theo lĩnh vực kĩ thuật có công nghệ cơ khí, công nghệ điện, công nghệ xây dựng, công nghề vận tải....; + Theo đối tượng áp dụng có công nghệ ô tô, công nghệ vật liệu, công nghệ nano, công nghệ trồng cây trong nhà kính. - Vai trò: công nghệ luôn là yếu tố có tính dẫn dắt, định hình và chi phối sự phát triển kinh tế - xã hội. | - 1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet. - 5.2.NC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet; Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet. - 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI trong học tập. - 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số. |
Hoạt động 4: Tìm hiểu về mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật, công nghệ
a. Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu về mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật, công nghệ
b. Nội dung: Quan sát hình 1.5 và cho biết mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật, công nghệ.
c. Sản phẩm học tập: mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật, công nghệ
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Tìm hiểu về công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội
a. Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu về công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội
b. Nội dung: GV cho HS quan sát Hình 1.6, 1.7, 1.8 SGK và đặt câu hỏi về mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
c. Sản phẩm học tập: công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận trong thời gian 5 phút theo kĩ thuật mảnh ghép: Vòng 1: Nhóm chuyên gia + Nhóm 1: Tìm hiểu tác động tích cực và tiêu cực của công nghệ với tự nhiên.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu tác động tích cực và tiêu cực của công nghệ với con người.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu tác động tích cực và tiêu cực của công nghệ với xã hội.
GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp. Vòng 2: Nhóm mảnh ghép HS di chuyển theo sơ đồ và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát Hình 16, 17, 18 SGK và cho biết mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm đăng tải thông tin lên Padlet. - HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV chiếu Padlet. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập. | II. Công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội 1. Công nghệ với tự nhiên - Công nghệ ảnh hưởng tới khoa học, giúp cho quá trình khám phá tự nhiên tốt hơn, đạt được những thành tựu cao hơn. - Công nghệ giúp xử lí những vấn đề về môi trường, phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. - Công nghệ phát triển giúp con người khai thác nhưng cũng làm cạn kiệt tài nguyên. Một số công nghệ ảnh hưởng môi trường, thế giới tự nhiên và con người. 2. Công nghệ với con người - Công nghệ mang lại sự tiện nghi, đáp ứng nhu cầu và thay đổi cuộc sống của con người. - Công nghệ làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động của con người. - Công nghệ tạo ra hệ thống sản xuất thông minh nhưng đẩy con người đối mặt với tình trạng thất nghiệp. 3. Công nghệ với xã hội - Công nghệ thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển, - Công nghệ tác động đến cách nghĩ, lối sống của con người nhưng cũng làm con người bị lệ thuộc vào công nghệ. | - 2.1.NC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học. - 2.4.NC1a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: bài tập phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Hãy liệt kê một số công nghệ, sản phẩm công nghệ sử dụng trong gia đình em; đánh giá về tác động của công nghệ, sản phẩm công nghệ đó với cuộc sống của em và gia đình.
- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận, đưa ra ý kiến trình bày, thống nhất đáp án.
- Các nhóm đăng tải thông tin lên Padlet.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV chiếu Padlet. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
[2.1.NC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học.
2.4.NC1a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 1
- Xem trước nội dung Bài 2: Hệ thống kĩ thuật




