Giáo án NLS Công nghệ 11 CN kết nối Bài 10: Thực hành Chế biến, bảo quản thức ăn cho vật nuôi
Giáo án NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi - Kết nối tri thức Bài 10: Thực hành Chế biến, bảo quản thức ăn cho vật nuôi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: THỰC HÀNH: CHẾ BIẾN, BẢO QUẢN THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được việc chế biến một số loại thức ăn chăn nuôi.
- Thực hiện được việc bảo quản một số loại thức ăn chăn nuôi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào bài thực hành một cách hiệu quả
- Làm việc nhóm hiệu quả thông qua các hoạt động thực hành
Năng lực công nghệ:
- Thực hiện được việc chế biến một số loại thức ăn chăn nuôi
- Thực hiện được việc bảo quản một số loại thức ăn chăn nuôi
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thực hành
Năng lực số:
- 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác thông qua việc sử dụng thiết bị số để tham gia trò chơi trắc nghiệm đồng bộ và thảo luận trên môi trường số.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 5.4.NC1c: Đề xuất được các cơ hội khác nhau để phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ số.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
- Trung thực, trách nhiệm trong công việc.
- Có ý thức đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường xung quanh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh, ảnh liên quan đến chế biến, bảo quản thức ăn cho vật nuôi
- Nguyên liệu và dụng cụ thực hành tương ứng ở các nội dung:
+ Chế biến thức ăn giàu tinh bột bằng phương pháp lên men
+ Chế biến và bảo quản thức ăn thô, xanh bằng phương pháp ủ chua
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập (Padlet), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, phần mềm Google Sheets / Google Forms.
2. Đối với học sinh
- SGK Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh, HS hiểu rõ mục đích, yêu cầu của bài thực hành, nhiệm vụ cần hoàn thành; nội quy, an toàn lao động khi thực hành; những vấn đề cần lưu ý trong quá trình thực hành
b. Nội dung: : GV hướng dẫn HS kiểm tra dụng cụ, nguyên liệu cần thiết cho bài thực hành.
c. Sản phẩm: Dụng cụ, nguyên liệu cần thiết cho từng nội dung thực hành
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chia nhóm và hướng dẫn HS kiểm tra dụng cụ, nguyên liệu cần thiết cho bài thực hành tương ứng ở từng nội dung:
* Chế biến thức ăn giàu tinh bột bằng phương pháp lên men
+ Sản phẩm trồng trọt giàu tinh bột đã được nghiền nhỏ như bột ngô (bắp), bột khoai, bột sắn,...
+ Chế phẩm vi sinh lên men tinh bột (thường dùng men rượu), nước sạch,...
+ Xô nhựa có nắp, màng nylon, chày sứ, cối sứ, cân.
* Chế biến và bảo quản thức ăn thô, xanh bằng phương pháp ủ chua
+ Bột ngô hoặc bột cám gạo, muối ăn
+ Chế phẩm vi sinh, nước sạch
- GV giao nhiệm vụ kỹ thuật số: Các nhóm hãy mở file Google Sheets dùng chung của nhóm, lập bảng kiểm kê thiết bị và điền số lượng nguyên liệu thực tế đã chuẩn bị vào biểu mẫu có cấu trúc sẵn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS kiểm tra dụng cụ, nguyên liệu cần thiết cho bài thực hành.
- HS thực hiện hành vi số: Sử dụng thiết bị máy tính/smartphone truy cập link Google Sheets của nhóm, thực hiện nhập liệu, sắp xếp trạng thái kiểm kê dụng cụ, nguyên liệu một cách khoa học, ngăn nắp theo cấu trúc trường thông tin sẵn có.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả chuẩn bị, kiểm tra thông qua việc trình chiếu bảng tính Google Sheets của nhóm mình lên màn hình lớn.
- GV giải đáp những phát sinh, vướng mắc của HS (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV phổ biến nội quy, an toàn lao động và những lưu ý trong quá trình thực hành
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 10 – Thực hành: Chế biến, bảo quản thức ăn cho vật nuôi.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.
1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc. HS làm việc nhóm ứng dụng phần mềm bảng tính trực tuyến Google Sheets để phân định các cột danh mục dụng cụ, số lượng nguyên liệu thực tế, thiết lập bảng dữ liệu có cấu trúc rõ ràng phục vụ việc quản lý phòng thực hành.]
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1. Tìm hiểu về quy trình thực hành
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu rõ quy trình thực hành và những lưu ý trong quá trình thực hành
b. Nội dung: GV hướng dẫn và thao tác mẫu từng bước trong quy trình thực hành
c. Sản phẩm: Quy trình làm mẫu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Hoạt động thực hành
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được việc chế biến thức ăn giàu tinh bột bằng phương pháp lên men; chế biến và bảo quản thức ăn thô, xanh bằng phương pháp ủ chua.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS các bước tiến hành, HS thực hành.
c. Sản phẩm: Thức ăn lên men và thức ăn được ủ chua cho vật nuôi
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Chế biến thức ăn giàu tinh bột bằng phương pháp lên men
- GV hướng dẫn HS các bước tiến hành:
Bước 1. Chuẩn bị nguyên liệu: Cân nguyên liệu (bột và chế phẩm vi sinh) theo tỉ lệ phù hợp hoặc theo hướng dẫn sử dụng
Bước 2. Chuẩn bị chế phẩm vi sinh: Làm nhỏ chế phẩm vi sinh (nếu ở dạng viên) hoặc pha loãng (nếu ở dạng lỏng)
Bước 3. Phối trộn: Cho chế phẩm vi sinh và bột nguyên liệu vào xô nhựa rồi trộn đều
Bước 4. Làm ẩm: Bổ sung nước sạch, đảo kĩ đến khi toàn bộ nguyên liệu đủ ẩm
Bước 5. Ủ: Nén nhẹ lên bề mặt nguyên liệu, phủ màng nylon sạch, ủ nơi kín gió, khô, ấm trong khoảng 24 giờ.
Bước 6. Đánh giá sản phẩm: Quan sát và đánh giá sản phẩm
- GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm, mỗi nhóm ủ khoảng 1 kg nguyên liệu theo quy trình
* Chế biến và bảo quản thức ăn thô, xanh bằng phương pháp ủ chua
- GV hướng dẫn HS các bước tiến hành:
Bước 1. Sơ chế nguyên liệu: Tiến hành băm, thái nguyên liệu thành từng đoạn ngắn 3 cm đến 5 cm, đem phơi để giảm bớt độ ẩm (lượng nước) trong nguyên liệu. Khi nguyên liệu có độ ẩm khoảng 65 – 70% là phù hợp để đem ủ.
Bước 2. Cân và phối trộn nguyên liệu: Cân và phối trộn nguyên liệu theo tỉ lệ phù hợp (10 kg cỏ + khoảng 0,5 – 1 kg bột ngô hoặc cám gạo + 0,05 kg muối ăn). Để đảm bảo các nguyên liệu được trộn đều với nhau, cần tiến hành trộn với bột ngô hoặc cám gạo, sau đó đem hỗn hợp này trộn đều với cỏ.
Bước 3. Ủ
Với túi ủ:
+ Nguyên liệu sau khi đã trộn đều đem cho vào túi càng nhanh càng tốt, sau đó buộc kín túi ngay. Tốt nhất là từ khi cắt thức ăn về cho đến khi cho vào túi ủ diễn ra trong cùng một ngày.
+ Cách cho vào túi: Cho từng lớp vào túi cao từ 15 cm đến 20 cm rồi dùng tay nén chặt toàn bộ bề mặt, xung quanh và các góc, sau đó tiếp tục cho các lớp khác nhau như vậy đến khi đầy túi thì dùng dây buộc chặt túi lại . Ghi ngày tháng ủ, đưa vào bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh chuột, gián,... cắn thủng túi, không khí sẽ xâm nhập làm mốc, thối thức ăn
Với hố ủ: Vệ sinh sạch sẽ hố ủ trước khi đưa nguyên liệu vào ủ. Lót đáy hố bằng gạch hoặc rơm khô, xung quanh bằng hạt dứa, túi nylon đảm bảo kín. Cách đưa nguyên liệu vào tương tự như cho vào túi ủ, khi đầy hố thì phủ thêm một lớp rơm rạ và tiến hành che đậy kín đảm bảo không khí và nước mưa không lọt vào.
- GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm, mỗi nhóm ủ khoảng 1 kg nguyên liệu
- Yêu cầu kết nối số: Các nhóm hãy chụp ảnh các công đoạn, đăng tải tiến độ lên bảng tương tác số Padlet của lớp để GV giám sát. Cuối buổi, dùng smartphone truy cập link Google Forms để điền phiếu đánh giá chéo sản phẩm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hành theo nhóm theo hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện hành vi số 1: Đại diện nhóm đề xuất chọn phần mềm kết nối trực tuyến Padlet để đăng tải tức thời hình ảnh nguyên liệu, công đoạn trộn làm ẩm lên bảng số học tập của lớp.
- HS thực hiện hành vi số 2: Kết thúc thời gian ủ sơ chế, toàn lớp dùng smartphone cá nhân mở link Google Forms, thực hiện nhấn chọn các tiêu chí đánh giá chéo đúng quy trình giáo dục trực tuyến.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thực hành của nhóm mình và lắng nghe kết quả thực hành của nhóm khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV và các nhóm đánh giá sản phẩm của mỗi nhóm theo các tiêu chí:
| Tiêu chí đánh giá | Kết quả | Người đánh giá | ||
| Tốt | Đạt | Không đạt | ||
| Quy trình thực hành | Thực hiện đầy đủ các bước, phối hợp tốt | Thực hiện đầy đủ các bước | Thực hiện không đầy đủ các bước, lộn xộn | |
| Kĩ thuật thực hành | Thao tác đúng kĩ thuật ; gọn gàng, cẩn thận | Thao tác đúng kĩ thuật | Thao tác không đúng kĩ thuật; không cẩn thận; đùa nghịch | |
| Kết quả thực hành | Thức ăn có hình thức ưa nhìn ; Đảm bảo đủ các tiêu chí về thành phần dinh dưỡng, phù hợp với đối tượng vật nuôi | Thức ăn đảm bảo đủ các tiêu chí về thành phần dinh dưỡng, phù hợp với đối tượng vật nuôi | Chưa có sản phẩm | |
| An toàn lao động và vệ sinh môi trường | Gọn gàng, sạch sẽ ; đồ dùng sử dụng cẩn thận, lau dọn sau khi dùng | Sử dụng đồ dùng cẩn thận | Sử dụng đồ không cẩn thận ; không gọn gàng, không sạch sẽ | |
[2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác. Các nhóm chủ động đề xuất sử dụng công cụ lưu trữ Padlet lớp học để chia sẻ tài nguyên hình ảnh thực hành, phối hợp làm việc nhóm trực tuyến đồng bộ.
2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS thao tác trên điện thoại thông minh để mở trình duyệt, nhập liệu phiếu phản hồi đánh giá chéo sản phẩm của nhóm bạn thông qua ứng dụng Google Forms đúng quy trình.]
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng để chế biến thức ăn, bảo quản thức ăn bằng phương pháp phù hợp ở gia đình, địa phương
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để hoàn thành vận dụng SGK trang 57
c. Sản phẩm học tập: Ảnh chụp sản phẩm, video quá trình thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..