Giáo án NLS Công nghệ 11 CN kết nối Bài 4: Chọn giống vật nuôi

Giáo án NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi - Kết nối tri thức Bài 4: Chọn giống vật nuôi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 4: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được các chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi.
  • Nêu được một số phương pháp chọn giống vật nuôi.
  • Lựa chọn được phương pháp chọn giống phù hợp với mục đích chăn nuôi.

2. Năng lực

Năng lực chung: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về phương pháp chọn giống vật nuôi.

Năng lực riêng: 

  • Nêu được các chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi.
  • Nêu được một số phương pháp chọn giống vật nuôi.
  • Lựa chọn được phương pháp chọn giống phù hợp với mục đích chăn nuôi.

Năng lực số:

  • 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc. 
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác thông qua việc sử dụng thiết bị số để tham gia trò chơi trắc nghiệm đồng bộ và thảo luận trên môi trường số. 
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác. 
  • 5.1.NC1b: Sử dụng được các công nghệ số để giải quyết một số vấn đề kỹ thuật phát sinh. 
  • 6.2.NC1b: Thảo luận được về cách các hệ thống AI đưa ra giải pháp dựa trên dữ liệu.

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực trong tìm hiểu về giống vật nuôi và phương pháp chọn giống vật nuôi.
  • Nhận thức được phương pháp chọn giống phù hợp với mục đích chăn nuôi để có thể đề xuất với gia đình, người thân trong việc lựa chọn giống vật nuôi nhằm mang lại hiệu quả kinh tế.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Công nghệ chăn nuôi 11.
  • Tranh, ảnh, video liên quan đến chọn giống vật nuôi, các chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi và một số phương pháp chọn giống vật nuôi ở địa phương và các trung tâm nhân giống.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập (Google Forms/Padlet), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, ứng dụng bảng tính trực tuyến Google Sheets / Excel. 

2. Đối với học sinh

  • SGK Công nghệ chăn nuôi 11.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hình ảnh, video, tình huống thực tế liên quan đến chọn giống vật nuôi, các chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về nội dung bài học.

b. Nội dung: GV sử dụng hình ảnh phần dẫn nhập SGK tr.23 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chọn giống vật nuôi, các chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát hình ảnh phần dẫn nhập :

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, sử dụng smartphone quét mã QR để truy cập vào ứng dụng khảo sát trực tuyến Padlet/Google Forms và trả lời câu hỏi: 

+ Em hãy cho biết hình ảnh trên là chọn giống vật nuôi nào ?

+ Khi chọn giống vật nuôi, người ta thường căn cứ vào những chỉ tiêu nào ?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.

- HS thực hiện hành vi số: mở trình duyệt trên smartphone, nhập liên kết và trực tiếp gõ nội dung trả lời trực tuyến gửi lên không gian lưu trữ đám mây dùng chung của lớp học.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi: 

+ Đây là hình ảnh mô tả chọn giống vật nuôi con bò.

+ Một số chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi là:

  • Hình dáng
  • Thể chất
  • Tốc độ tăng trưởng
  • Sức khỏe của vật nuôi
  • Khả năng sinh sản
  • ...

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 4 – Chọn giống vật nuôi.

[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.

2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS thao tác trên thiết bị di động thông minh quét mã và gửi nội dung phản hồi trực tuyến thời gian thực lên ứng dụng Padlet dùng chung của lớp học.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm chọn giống vật nuôi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm chọn giống vật nuôi.

b. Nội dung: 

- GV giới thiệu ca dao, tục ngữ nói về kinh nghiệm chọn giống vật nuôi của ông cha ta.

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK và yêu cầu trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về khái niệm chọn giống vật nuôi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm chọn giống vật nuôi và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu về các tiêu chí cơ bản để chọn giống vật nuôi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi như chỉ tiêu ngoại hình; chỉ tiêu thể chất; chỉ tiêu về sinh trưởng, phát dục; chỉ tiêu khả năng sản xuất của vật nuôi.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II trong SGK và thực hiện nhiệm vụ.

- GV rút ra kết luận về các chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Ngoại hình

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin mục II.1, SGK tr.24 và trả lời câu hỏi: 

+ Nêu khái niệm ngoại hình.

+ Một số chỉ tiêu ngoại hình trong chọn giống là gì?

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát hình 4.1 và trả lời câu hỏi: 

kenhhoctap

Em hãy chỉ ra những đặc trưng về ngoại hình khi chọn giống bò hướng thịt và bò hướng sữa.

- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng hiểu biết thực tế tại địa phương trả lời câu hỏi: Sử dụng internet, sách, báo,... tìm hiểu về các chỉ tiêu ngoại hình của một giống vật nuôi phổ biến ở địa phương em. Hãy thiết lập một bảng tính số bằng Google Sheets, tạo lập các trường thông tin rõ ràng và sắp xếp hệ thống dữ liệu các chỉ tiêu này một cách khoa học.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin II.1 kết hợp quan sát hình 4.1 để trả lời câu hỏi. 

- HS thực hiện hành vi số: mở ứng dụng Google Sheets, tạo các cột dữ liệu (Tên chỉ tiêu, Nội dung đặc điểm, Ví dụ minh họa) và thực hiện nhập liệu, cấu trúc hóa thông tin một cách có quy tắc.

- HS vận dụng hiểu biết thực tế để nêu các tiêu chí ngoại hình của giống vật nuôi ở địa phương.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời:

Hình a: Bò hướng thịt: Toàn thân giống hình chữ nhật, bề ngang, bề sâu phát triển, đầu ngắn, rộng, đầy đặn vùng vai tiếp giáp với lưng bằng phẳng, mông rộng chắc, đùi nở nang, chân ngắn, da mềm mỏng....

Hình b: Bò hướng sữa: Thân hình phần sau phát triển hơn phần trước, bầu vú to hình bát úp, núm vú tròn cách đều nhau, tĩnh mạch vú nổi rõ, đầu thanh, cổ dài, lưng thẳng rộng, đùi sâu, da mỏng mỡ dưới da ít phát triển.

- GV mời 1-2 HS chia sẻ hiểu biết về tiêu chí ngoại hình của giống vật nuôi ở địa phương.

Ví dụ:

Gà Đông Tảo: Những con có đầu to, mào đỏ, dái tai to, tích gà đỏ xệ đều đồng thời bộ lông mượt và tươi màu. Thân hình gà bệ vệ, dáng đứng thẳng di chuyển nhanh nhẹn, linh hoạt.

Trâu đực: Những con có ngoại hình cân đối, tầm vóc và khối lượng lớn, trông vạm vỡ, khoẻ mạnh, tính chất nhanh nhẹn, hăng hái.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

2. Tìm hiểu về các tiêu chí cơ bản để chọn giống vật nuôi

a. Ngoại hình

- Khái niệm: Hình dáng bên ngoài của vật nuôi, liên quan đến sức khỏe, cấu tạo, chức năng của các bộ phận bên trong cơ thể và khả năng sản xuất.

- Tiêu chí trong chọn giống: hình dáng toàn thân, màu sắc da, lông, tai, mõm, bụng, số núm vú, sừng, chân (gia súc), mào, tích, chân, màu lông (gia cầm).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc. HS thực hiện thiết lập cấu trúc bảng tính điện tử bằng Google Sheets, phân chia các cột tiêu chí hợp lý để số hóa và quản lý thông tin bài học một cách khoa học.

Nhiệm vụ 2: Thể chất

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin mục II.2 trong SGK tr.24 và trả lời câu hỏi:

+ Thể chất là gì?

+ Thể chất phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Bước 2: HS tiếp nhân, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin mục II.2 SGK tr. 24 và trả lời câu hỏi.

- HS rút ra kết luận về tiêu chí thể chất trong chọn giống vật nuôi theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số nhóm trình bày câu trả lời.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

b. Thể chất

- Khái niệm: đặc tính thích nghi của con vật trong những điều kiện sinh sống và di truyền nhất định, liên quan đến sức khỏe và khả năng sản xuất của con vật.

- Phụ thuộc vào những yếu tố: tốc độ sinh trưởng, kích thước của vật nuôi, sức khỏe của vật nuôi, khả năng hoạt động của vật nuôi,...

   

   

 

Nhiệm vụ 3: Sinh trưởng, phát dục

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin mục II.3 trong SGK tr.25 và trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là sinh trưởng, phát dục của vật nuôi?

+ Nêu ví dụ minh họa.

GV yêu cầu HS vận dụng hiểu biết thực tế trả lời câu hỏi: Sử dụng internet, sách, báo,.. và cho biết nghiên cứu sinh trưởng, phát dục theo giai đoạn có ý nghĩa gì trong chăn nuôi.

Bước 2: HS tiếp nhân, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin mục II.3 SGK tr. 25 và trả lời câu hỏi.

- HS vận dụng hiểu biết, tham khảo sách, báo, internet,... để trả lời câu hỏi thực tế.

- HS rút ra kết luận về tiêu chí sinh trưởng, phát dục trong chọn giống vật nuôi theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số nhóm trình bày câu trả lời.

Ví dụ:

Sinh trưởng: Khối lượng gà Tre lúc mới nở khoảng 20g, 4 tuần tuổi là 77g, 8 tuần tuổi đạt 118g, 16 tuần tuổi đạt 186g.

Phát dục: Gà trống biết gáy; gà mái bắt đầu đẻ trứng.

- GV mới 1-2 HS nêu ý nghĩa của sinh trưởng, phát dục trong chăn nuôi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

c. Sinh trưởng, phát dục

Khái niệm: 

+ Sinh trưởng: sự tích lũy chất hữu cơ do quá trình trao đổi chất, làm cho cơ thể tăng lên về khối lượng, thể tích và kích thước của từng cơ quan, bộ phận và toàn cơ thể.

+ Phát dục: quá trình biến đổi về chất của cơ thể, bao gồm sự hình thành và hoàn thiện chức năng của từng cơ quan, bộ phận mới của cơ thể ngay từ giai đoạn đầu tiên của bào thai và trong suốt quá trình phát triển của cơ thể con vật.

- Ý nghĩa: 

+ Giúp cơ thể vật nuôi phát triển hoàn chỉnh.

+ Là căn cứ quan trọng để chọn lọc vật nuôi.

 

Nhiệm vụ 4: Khả năng sản xuất

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin mục II.4 trong SGK tr.25 và trả lời câu hỏi:

+ Khả năng sản xuất là gì?

+ Khả năng sản xuất phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- GV trình chiếu Bảng 4.1 mục II.4 để HS hiểm thêm về khả năng sản xuất của một số giống vật nuôi tại Việt Nam:

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS vận dụng hiểu biết thực tế tại địa phương, trả lời câu hỏi: Sử dụng internet, sách, báo,... để tìm hiểu thêm khả năng sản xuất của một số giống vật nuôi phổ biến ở địa phương em.

Bước 2: HS tiếp nhân, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin mục II.4 SGK tr. 25 và trả lời câu hỏi.

- HS vận dụng hiểu biết, tham khảo sách, báo, internet,... để trả lời câu hỏi thực tế.

- HS rút ra kết luận về tiêu chí khả năng sản xuất trong chọn giống vật nuôi theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số nhóm trình bày câu trả lời.

- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi thực tế:

+ Bò vàng Việt Nam: Sản lượng sữa của giống bò vàng Việt Nam chỉ từ 300 - 400kg/chu kì từ 6 - 7 tháng.

+ Giống Gà Ri: Năng suất trứng khoảng 90 - 120 quả/mái/năm.

+ Giống bò sữa Holstein Friesian: Sản lượng sữa từ 5.000 - 8.000 lít/chu kì.

kenhhoctap

Giống Bò vàng Việt Nam

kenhhoctapGiống Gà Ri

kenhhoctap

Bò sữa Holstein Friesian

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

- GV chuyển sang hoạt động mới.

d. Khả năng sản xuất

- Khái niệm:Khả năng tạo ra sản phẩm của vật nuôi: năng suất sinh sản, cho thịt, trứng, sữa, sức kéo.

- Phụ thuộc vào yếu tố: từng loại giống, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng và đặc điểm cá thể.

 

Hoạt động 3. Tìm hiểu về một số phương pháp chọn giống vật nuôi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được khái niệm, các bước tiến hành, ưu và nhược điểm của một số phương pháp chọn giống vật nuôi: chọn lọc hàng loạt, chọn lọc cá thể.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III trong SGK và thực hiện nhiệm vụ.

- GV rút ra kết luận về các phương pháp chọn giống vật nuôi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các phương pháp chọn giống vật nuôi và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn để đề xuất biện pháp chọn giống phù hợp cho một đối tượng vật nuôi cụ thể ở gia đình và địa phương.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS về nhà quan sát, thu thập thông tin, lập bảng thống kê các ý kiến đề xuất biện pháp chọn giống phù hợp cho một đối tượng vật nuôi cụ thể tại gia đình hoặc địa phương.

c. Sản phẩm: Bảng ý kiến đề xuất với gia đình về việc chọn giống vật nuôi phù hợp với đối tượng và mục đích chăn nuôi.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà: Quan sát thực tiễn chăn nuôi ở gia đình và địa phương, hãy đề xuất biện pháp chọn giống phù hợp cho một đối tượng vật nuôi cụ thể.

- GV hướng dẫn HS: 

+ Giống vật nuôi đó là gì?

+ Biện pháp để chọn giống phù hợp là gì?

+ Nêu cụ thể cách các phương pháp áp dụng.

+ Kết quả

+...

- HS lập báo cáo bằng file Word/PowerPoint, tải lên Google Drive cá nhân. Thực hiện thao tác thiết lập cấu hình phân quyền nâng cao: Chỉ cấp quyền xem (Viewer) cho email của giáo viên để bảo mật dữ liệu, tránh rò rỉ dữ liệu cá nhân.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn để đề xuất biện pháp chọn giống phù hợp cho một đối tượng vật nuôi cụ thể.

- HS thực hiện hành vi số: Truy cập vào tài khoản lưu trữ đám mây cá nhân, đăng tải file báo cáo bài làm lên, vào phần cấu hình nâng cao thiết lập quyền riêng tư và quyền hạn chia sẻ liên kết an toàn.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS sao chép đường link Drive đã được bảo mật an toàn, thực hiện dán liên kết nộp bài vào hệ thống quản lý học tập trực tuyến của lớp (Google Forms/LMS) . 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

[5.1.NC1b: Sử dụng được các công nghệ số để giải quyết một số vấn đề kỹ thuật phát sinh. HS tự thực hiện xử lý các lỗi phát sinh về lỗi phân quyền, lỗi chia sẻ liên kết khi nộp bài tập đám mây.]

GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học. 

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Khái niệm chọn giống vật nuôi.

+ Các chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi.

+ Một số phương pháp chọn giống vật nuôi.

- Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.27. 

- Làm bài tập Bài 4 – Sách bài tập Công nghệ chăn nuôi 11. 

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 5 – Nhân giống vật nuôi.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay