Giáo án NLS Công nghệ 11 CN kết nối Bài 1: Vai trò và triển vọng của chăn nuôi

Giáo án NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi - Kết nối tri thức Bài 1: Vai trò và triển vọng của chăn nuôi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 1: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA CHĂN NUÔI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được vai trò và triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
  • Nêu được một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi.
  • Trình bày được những yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi.

2. Năng lực

Năng lực chung:  Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vị trí, vai trò và triển vọng của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.

Năng lực riêng: 

  • Trình bày được vai trò và triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
  • Nêu được một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
  • Trình bày được những yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau thông qua việc phân tích và đánh giá thông tin khoa học về thành tựu công nghệ cao trong chăn nuôi từ các trang thông tin điện tử nông nghiệp chuyên ngành. 
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác thông qua việc sử dụng thiết bị số để tham gia trò chơi trắc nghiệm đồng bộ và thảo luận trên môi trường số. 
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau bằng việc thiết kế sản phẩm báo cáo đồ họa điện tử (Infographic/Slide) về giải pháp chăn nuôi công nghệ cao bằng phần mềm Canva hoặc PowerPoint. 
  • 4.2.NC1b: Áp dụng được các cách thức đặc thù để chia sẻ dữ liệu cá nhân một cách an toàn thông qua việc quản lý tài khoản học tập trực tuyến, thiết lập quyền bảo mật liên kết khi nộp bài tập qua Google Drive/Padlet. 
  • 6.2.NC1a: Sử dụng hiệu quả các hệ thống AI và hiểu rõ ứng dụng thực tế của chúng thông qua việc vận dụng các công cụ AI (như ChatGPT, Gemini) để tìm kiếm, gợi ý giải pháp xử lý chất thải công nghệ cao, tạo nội dung tư vấn hướng nghiệp ngành chăn nuôi. 

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tìm hiểu vị trí, vai trò và triển vọng trong chăn nuôi.
  • Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong chăn nuôi.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Công nghệ chăn nuôi 11.
  • Tranh, ảnh, video.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập (Google Drive/Padlet), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, ứng dụng AI trợ lý giáo dục (Google Gemini/ChatGPT), phần mềm thiết kế sơ đồ Mindmeister. 

2. Đối với học sinh

  • SGK Công nghệ chăn nuôi 11.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về vai trò của chăn nuôi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được vai trò của chăn nuôi đối với đời sống con người và đối với một số lĩnh vực liên quan trong nền kinh tế.

b. Nội dung: 

GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I kết hợp quan sát Hình 1.1 trong SGK và trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về vai trò của chăn nuôi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của chăn nuôi và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục I kết hợp quan sát Hình 1.1 SGK tr.7 và trả lời câu hỏi:

kenhhoctap

Phân tích vai trò của chăn nuôi đối với đời sống con người, trồng trọt, công nghệ, xuất khẩu,....

- GV giao nhiệm vụ: Hãy phân tích vai trò của chăn nuôi tương ứng với các hình a, b, c, d. Đồng thời, hãy sử dụng công cụ AI (như Google Gemini, ChatGPT) trên điện thoại tra cứu nhanh thông tin thực tế về vai trò của chăn nuôi đối với gia đình và địa phương em.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: Nêu các vai trò của chăn nuôi đối với gia đình và địa phương em.

- HS ghi chép kết quả phân tích hoặc đúc kết bài học dưới dạng một sơ đồ tư duy số đơn giản (bằng phần mềm PowerPoint/Word hoặc Canva trên điện thoại/máy tính bảng).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục I quan sát Hình 1.1 SGK và trả lời câu hỏi. 

- HS mở ứng dụng AI, gõ câu lệnh (prompt) tra cứu thông tin thực tế về tình hình chăn nuôi tại địa phương, tổng hợp kết quả.

- HS độc lập thực hiện tác vụ số: Tạo và chỉnh sửa nội dung văn bản, hình vẽ trên phần mềm trình chiếu/thiết kế số để hoàn thiện sơ đồ tư duy về vai trò chăn nuôi.

- HS rút ra kết luận về vai trò của chăn nuôi đối với gia đình và địa phương theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi:

- Vai trò của chăn nuôi:

+ Hình a: cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu.

+ Hình b: cung cấp thực phẩm cho con người.

+ Hình c: cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp.

+ Hình d: cung cấp phân bón cho trồng trọt.

- GV rút ra kết luận về vai trò của chăn nuôi đối với gia đình và địa phương.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

- GV chuyển sang hoạt động mới. 

1. Tìm hiểu về vai trò của chăn nuôi

Các vai trò của chăn nuôi đối với gia đình và địa phương em:

+ Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein. 

+ Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

+ Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.NC1a: Sử dụng hiệu quả các hệ thống AI và hiểu rõ ứng dụng thực tế của chúng.

   

   

   

   

   

3.1.NC1a: HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (sử dụng ứng dụng PowerPoint hoặc Canva để thiết kế, hiệu chỉnh sơ đồ bài học dạng hình ảnh/văn bản số hóa ngay trên lớp).

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi và ý nghĩa của các thành tựu đó với chăn nuôi. 

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II kết hợp quan sát các hình ảnh trong SGK tr.8-10 và trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số thành tựu của ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Tìm hiểu về triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có hiểu biết và trình bày được triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ 4.0.

b. Nội dung: 

GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III trong SGK và trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Nhiệm vụ 1: Phát triển để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của con người

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin mục III.1 SGK tr.10, 11 và trả lời câu hỏi:  

Em hãy cho biết nhu cầu tiêu dùng sản phẩm chăn nuôi của con người hiện nay?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục III.1, thảo luận để trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

3. Tìm hiểu về triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0 

a. Phát triển để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của con người

- Mức tiêu thụ trứng, thịt, sữa bình quân đầu người nước ta còn thấp so với khu vực và thế giới.

- Ngành chăn nuôi có triển vọng phát triển để đáp ứng cho sự gia tăng dân số và nhu cầu ngày càng tăng trong thời gian tới.

   

   

   

   

   

   

 

Nhiệm vụ 2: Phát triển để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin mục III.2 SGK tr.11 và trả lời câu hỏi: 

Sử dụng internet, sách, báo,... để tìm hiểu về triển vọng xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục III.2, thảo luận để trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

b. Phát triển để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu

- Do quá trình đô thị hóa nhanh trên phạm vi toàn cầu, diện tích đất đai giảm mạnh, dân số tăng lên, thu nhập bình quân đầu người ngày càng cao,... dẫn đến nhu cầu về thực phẩm động vật như thịt, sữa, trứng,... sẽ tăng hơn 70% trong khoảng 3-5 thập kỉ tới.

-> Áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi, nông nghiệp hữu cơ, chăn nuôi thông minh,... không chỉ đáp ứng cho nhu cầu trong nước mà còn có thể mở rộng xuất khẩu.

 

Nhiệm vụ 3: Phát triển nhờ ứng dụng khoa học công nghệ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin mục III.3 SGK tr.11 và trả lời câu hỏi: 

Em hãy nêu vai trò của khoa học công nghệ trong sự phát triển của chăn nuôi. Liên hệ thực tiễn chăn nuôi ở địa phương em.

- GV yêu cầu: Các nhóm hãy hệ thống hóa kiến thức bằng cách thiết kế một sơ đồ tư duy trực tuyến (bằng Canva hoặc Mindmeister) thể hiện toàn bộ triển vọng chăn nuôi trong bối cảnh 4.0.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục III.3, thảo luận để trả lời câu hỏi. 

- Các nhóm cùng đăng nhập vào không gian làm việc số, ứng dụng các công cụ đồ họa để tạo lập, chỉnh sửa và định dạng sơ đồ tư duy trực quan.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. 

Vai trò của khoa học công nghệ trong chăn nuôi:

+ Tối đa hiệu quả quá trình chăn nuôi => tăng năng suất, giảm sức lao động của con người

+ Tạo ra những giống vật nuôi sạch bệnh, sản phẩm chăn nuôi chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

+ Tự động hóa quá trình chăn nuôi theo hướng tiên tiến, hiện đại, chuẩn quốc tế.

+ Giảm ô nhiễm môi trường, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ chăn nuôi.

Ví dụ: Chăn nuôi bò sữa ở địa phương em: 

+ Sử dụng robot tự động đẩy thức ăn giúp nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn của bò sữa.

+ Sử dụng máy vắt sữa giúp thu thập các dữ liệu về sức khỏe, mức độ sản xuất và tần suất vắt sữa của bò; thu thập dữ liệu về chất lượng sữa,...

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

c. Phát triển nhờ ứng dụng khoa học công nghệ

- Có hơn một nửa dân số đã kết nối và sử dụng internet, tốc độ phát triển công nghệ diễn ra rất nhanh chóng, hàng triệu nông dân dễ dàng tiếp cận với internet tốc độ cao.

- Công nghệ máy tính, điện toán đám mây và trí tuệ nhân tạo,... ngày càng được ứng dụng nhiều trong sản xuất.

- Ngành chăn nuôi được công nghiệp hóa ở hầu hết các khâu, từ sản xuất, chế biến, bảo quản đến kết nối thị trường tiêu thụ sản phẩm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau. HS làm việc nhóm ứng dụng phần mềm số Canva/Mindmeister để tạo, biên tập, chỉnh sửa đồ họa và xuất bản sản phẩm sơ đồ tư duy trực tuyến tóm tắt kiến thức về triển vọng ngành chăn nuôi).

   

Nhiệm vụ 4: Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin mục III.4 SGK tr.11 và trả lời câu hỏi: 

Nhà nước có những chính sách gì trong việc hỗ trợ ngành chăn nuôi nước ta?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục III.4, thảo luận để trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

- GV chuyển sang hoạt động mới.

d. Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ

- Phát triển công nghệ sản xuất giống vật nuôi, chế biến thức ăn chăn nuôi và công nghệ chuồng trại, xử lí chất thải chăn nuôi.

- Phát triển công nghiệp giết mổ, chế biến,... theo chuỗi, từ trang trại đến bàn ăn.

- Tích cực đào tạo để cung cấp đủ lao động chất lượng cao.

- Ban hành các chính sách phù hợp nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi về đất đai, thuế, vốn vay,...

 

Hoạt động 4. Tìm hiểu về yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi, bước đầu tự nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong lĩnh vực chăn nuôi.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục IV trong SGK và trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những kiến thức đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm trong Phiếu bài tập. 

c. Sản phẩm: HS chọn được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Trường THPT:............

Lớp:..............................

   

PHIẾU BÀI TẬP

BÀI 1: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA CHĂN NUÔI

Thời gian: 5 phút

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Khái niệm chăn nuôi

A. Chăn nuôi là một ngành sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với đời sống con người và nền kinh tế.

B. Chăn nuôi là một ngành sản xuất công nghiệp có vai trò quan trọng đối với đời sống con người và nền kinh tế.

C. Chăn nuôi là một ngành sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với đời sống con người.

D. Chăn nuôi là một ngành sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế thế giới.

Câu 2: Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của chăn nuôi

A. Cung cấp thực phẩm giàu protein. 

B. Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khỏe. 

C. Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt. 

D. Cung cấp kinh tế cho đời sống nhân dân.

Câu 3:…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế về vai trò và triển vọng của chăn nuôi để hoàn thành nhanh Phiếu bài tập. 

- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1-2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.

- GV thu Phiếu bài tập và mời đại diện 1 – 2 HS đọc đáp án:

Câu1234567
Đáp ánADBCACD

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. 

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-chan-nuoi-11-ket-noi-bai-1-vai-tro-va-trien-vong-cua-chan-nuoi

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay