Giáo án NLS Công nghệ 11 CN kết nối Bài 6: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi
Giáo án NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi - Kết nối tri thức Bài 6: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 6: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHỌN VÀ NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được ứng dụng của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi
- Phân tích được một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong chọn giống vật nuôi
2. Năng lực
Năng lực chung: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu và nâng cao kiến thức về ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi
Năng lực riêng:
- Phân tích được ứng dụng của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi.
- Phân tích được một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong chọn giống vật nuôi
Năng lực số:
- 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác thông qua việc sử dụng thiết bị số để tham gia trò chơi trắc nghiệm đồng bộ và thảo luận trên môi trường số.
- 3.2.NC1b: Thể hiện sự hiểu biết về cách các mục nội dung số có thể được sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện hoặc tích hợp để tạo ra những mục mới và độc đáo.
- 4.1.NC1b: Áp dụng được các biện pháp bảo mật thiết bị và nội dung số phù hợp.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, có ý thức tìm tòi kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi
- Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia bảo vệ vật nuôi và các loài động vật khác, góp phần duy trì đa dạng sinh học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh, ảnh liên quan đến công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập (Padlet), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, phần mềm Google Sheets.
2. Đối với học sinh
- SGK Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh và câu hỏi gợi mở liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi tạo được sự hứng thú cho HS tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi.
b. Nội dung: GV đưa ra câu hỏi cho HS tự trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi mở đầu liên quan đến công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu hỏi mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV đặt vấn đề:
Thế nào là chọn và nhân giống vật nuôi? Những kĩ thuật nào của công nghệ sinh học đang được ứng dụng trong chọn và nhân giống vật nuôi? Nó mang lại ý nghĩa gì?

- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone cá nhân quét mã QR hiển thị để truy cập vào link Padlet lớp học nhằm nhập câu trả lời trực tuyến.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng vốn hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi mở đầu.
- HS thực hiện hành vi số: Dùng camera smartphone cá nhân quét mã QR kết nối internet, truy cập vào ứng dụng Padlet dùng chung và trực tiếp gõ ý kiến phản hồi đồng bộ lên không gian lớp học trực tuyến.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu giao diện Padlet thời gian thực nhận ý kiến của học sinh lên bảng lớn.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở đầu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 6 – Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.
2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS chủ động dùng smartphone quét mã kết nối mạng, nhập nội dung phản hồi đồng bộ thời gian thực lên phần mềm Padlet để kết nối dữ liệu ý kiến với cả lớp học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về công nghệ cấy truyền phôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được: Khái niệm công nghệ cấy truyền phôi; Các bước của công nghệ cấy truyền phôi kết hợp phân cắt phôi; Ý nghĩa của công nghệ cấy truyền phôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát Hình 6.1, trả lời Khám phá mục I.2 SGK trang 34
c. Sản phẩm: Khái niệm, ý nghĩa của công nghệ cấy truyền phôi; Các bước của công nghệ cấy truyền phôi kết hợp phân cắt phôi; Câu trả lời về Khám phá mục I.2 SGK trang 34.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu về thụ tinh trong ống nghiệm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được: Khái niệm, ý nghĩa của thụ tinh trong ống nghiệm; Mô tả được các bước của quy trình thụ tinh trong ống nghiệm.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS nghiên cứu mục II, quan sát Hình 6.2 và 6.3, trả lời Khám phá mục II.2 SGK trang 35.
c. Sản phẩm: Khái niệm, ý nghĩa của thụ tinh trong ống nghiệm; Các bước của quy trình thụ tinh trong ống nghiệm; Câu trả lời về Khám phá mục II.2 SGK trang 35.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập * Khái niệm - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II.2, yêu cầu HS nêu khái niệm thụ tinh trong ống nghiệm * Các bước trong công nghệ cấy truyền phôi - GV cho HS quan sát Hình 6.3, yêu cầu HS thảo luận trả lời Khám phá mục II.2 SGK trang 35: Quan sát Hình 6.3, mô tả các bước thụ tinh trong ống nghiệm ở bò.
* Ý nghĩa của công nghệ cấy truyền phôi - GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.3 SGK trang 35 rồi trình bày lại ý nghĩa của thụ tinh trong ống nghiệm Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận tìm hiểu thông tin mục II.3, quan sát Hình 6.3, suy nghĩ trả lời Khám phá mục II.2 SGK trang 35. - HS thực hiện hành vi số: Nhóm đề xuất sử dụng công cụ ghi chú trực tuyến (Google Jamboard/Padlet) để thu thập nhanh câu trả lời của các thành viên, sắp xếp các bước quy trình IVF một cách đồng bộ. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận; Câu trả lời về Khám phá mục II.2 SGK trang 35. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động mới. | 1. Khái niệm Thụ tinh trong ống nghiệm là phương pháp mà trứng và tinh trùng được đưa ra khỏi cơ thể nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài cơ thể (trong ống nghiệm) 2. Các bước thụ tinh trong ống nghiệm Trả lời Khám phá mục II.2 SGK trang 35 Các bước thụ tinh trong ống nghiệm ở bò: Bước 1. Hút tế bào trứng từ buồng trứng Bước 2. Nuôi để trứng phát triển và chín Bước 3. Thụ tinh nhân tạo Bước 4. Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi dâu và phôi nang 3. Ý nghĩa của thụ tinh trong ống nghiệm - Tạo ra nhiều phôi - Phổ biến nhanh những đặc tính tốt của cá thể, của giống, rút ngắn khoảng cách thế hệ - Cơ sở cho công nghệ cấy truyền nhân và cấy chuyền gene |
2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS phối hợp tương tác kỹ thuật số với giáo viên và các thành viên bằng việc gửi liên kết, chia sẻ không gian ghi chú để hiển thị câu trả lời nhóm đồng bộ trên máy chiếu bài dạy).
|
Hoạt động 3. Tìm hiểu về xác định giới tính của phôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm và các bước xác định giới tính phôi của vật nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS nghiên cứu mục III, trả lời Khám phá mục III.2 SGK trang 35.
c. Sản phẩm: Khái niệm, ý nghĩa, các bước xác định giới tính phôi của vật nuôi; Câu trả lời về Khám phá mục III.2 SGK trang 35.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4. Tìm hiểu về ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được ứng dụng chỉ thị phân tử là một công cụ hữu ích trong việc chọn giống vật nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS nghiên cứu mục IV, quan sát hình 6.5 SGK trang 36, thảo luận hộp Kết nối nghề nghiệp
c. Sản phẩm: Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống vật nuôi.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nghiên cứu mục IV SGK trang 36, quan sát Hình 6.5, suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Chỉ thị phân tử là gì? + Mô tả các bước chọn tạo giống vật nuôi bằng chỉ thị phân tử + Nêu một số ví dụ về thành công trong việc ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống vật nuôi
- GV cho HS đọc và thảo luận hộp Kết nối nghề nghiệp, GV giới thiệu thêm về cơ hội nghề nghiệp của ngành Công nghệ sinh học trong tương lai. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận tìm hiểu thông tin mục IV, hộp Kết nối nghề nghiệp. - Trước khi tải tài liệu hoặc truy cập vào các đường link hình ảnh mở rộng về bản đồ gene vật nuôi trên trình duyệt máy tính, HS tự kiểm tra tính an toàn của trang web, kích hoạt phần mềm quét mã độc bảo vệ thiết bị số cá nhân. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động mới. | 4. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống vật nuôi - Chỉ thị phân tử là đoạn DNA ngắn có liên kết chặt với gene quy định một tính trạng cụ thể của vật nuôi - Các bước chọn tạo giống vật nuôi bằng chỉ thị phân tử: + Tách DNA + Khuếch đại gene + Phân tích gene chỉ thị - Ví dụ: Ở Việt Nam, bằng chỉ thị phân tử đã chọn tạo thành công dòng lợn nái Landrace và Yorkshire kháng vi khuẩn gây tiêu chảy, dòng gà có khảng stress nhiệt, dòng bò sữa năng suất cao,...
|
4.1.NC1b: Áp dụng được các biện pháp bảo mật thiết bị và nội dung số phù hợp. HS thực hiện đầy đủ các bước phòng ngừa rủi ro, bảo mật thiết bị cá nhân khi duyệt mạng internet tìm kiếm tư liệu số chuyên môn. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn để đề giải pháp giải quyết một số vấn đề trong chọn và nhân giống vật nuôi ở gia đình và địa phương.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi vận dụng SGK trang 36
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời về câu hỏi vận dụng SGK trang 36
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS về nhà làm vận dụng SGK trang 36: Quan sát hoạt động chăn nuôi ở địa phương, hãy cho biết những kĩ thuật nào của công nghệ sinh học đang được ứng dụng trong chọn và nhân giống vật nuôi ở địa phương em
- GV hướng dẫn HS kẻ bảng thống kê về nhà, địa phương quan sát, thu thập thông tin, lập bảng thống kê các kĩ thuật của Công nghệ sinh học đã được vận dụng tại địa phương trong chọn và nhân giống vật nuôi.
- GV hướng dẫn HS: Hãy khởi tạo một bảng tính trực tuyến trên phần mềm Google Sheets, thiết lập cấu trúc bảng gồm các cột tên kỹ thuật sinh học và số lượng trang trại sử dụng thu thập được tại địa phương.
| Kĩ thuật của Công nghệ sinh học | Số hộ gia đình/trang trại sử dụng |
| Cấy truyền phôi | |
| Thụ tinh trong ống nghiệm | |
| Xác định giới tính phôi của vật nuôi |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS về nhà hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.
- HS thực hiện hành vi số: Sử dụng laptop/máy tính cá nhân mở phần mềm Google Sheets, thiết lập định dạng bảng biểu, tiến hành phân loại và nhập các dữ liệu số liệu thu thập một cách ngăn nắp, có quy tắc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trình bày bảng thống kê vào tiết học sau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
[1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc. HS tự lập bảng tính điện tử bằng Google Sheets, phân bổ cột dữ liệu kỹ thuật và số lượng trang trại hợp lý để hệ thống hóa thông tin khảo sát thực tế một cách chuyên nghiệp.]
- GV nhận xét, đánh giá.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành hộp kết nối năng lực mục I.3 và II.2 SGK trang 34 – 35
- Hoàn thành vận dụng SGK trang 36
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Ôn tập chương II

