Giáo án NLS Công nghệ 11 CN kết nối Bài 8: Sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi

Giáo án NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi - Kết nối tri thức Bài 8: Sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 8: SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Mô tả được các phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi.
  • Trình bày được một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến thức ăn chăn nuôi.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Mô tả được các phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi
  • Trình bày được một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến thức ăn chăn nuôi

Năng lực công nghệ: 

  • Trình bày được khái niệm giống vật nuôi và điều kiện công nhận giống vật nuôi.
  • Trình bày được vai trò của giống trong chăn nuôi.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin, minh họa được nhu cầu thông tin, đáp ứng được nhu cầu thông tin trong môi trường số. 
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác thông qua việc sử dụng thiết bị số để tham gia trò chơi trắc nghiệm đồng bộ và thảo luận trên môi trường số. 
  • 3.2.NC1b: Thể hiện sự hiểu biết về cách các mục nội dung số có thể được sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện hoặc tích hợp để tạo ra những mục mới và độc đáo. 
  • 5.1.NC1a: Tìm kiếm được sự hỗ trợ và giải pháp khi gặp sự cố kỹ thuật. 
  • 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tìm hiểu về các phương pháp sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi và một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến thức ăn chăn nuôi.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Công nghệ chăn nuôi 11.
  • Tranh, ảnh liên quan đến sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập (Padlet), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, phần mềm Google Sheets. 

2. Đối với học sinh

  • SGK Công nghệ chăn nuôi 11.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh, tình huống thực tế liên quan đến sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung của bài học 

b. Nội dung: : GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau:

kenhhoctap

 Thức ăn chăn nuôi thường được sản xuất, chế biến bằng những phương pháp nào? Mục đích của các phương pháp sản xuất, chế biến thức ăn là gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đưa ra những nhận định ban đầu

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 8 – Sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi.

[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về phân loại vật nuôi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được các phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi (phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi truyền thống, phương pháp sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh).

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát Hình 8.1, 8.2 và 8.3 SGK trang 45 – 46, trả lời Khám phá mục I.2 SGK trang 46, 47.

c. Sản phẩm: Các phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi; Câu trả lời về Khám phá mục I.2 SGK trang 46, 47.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết một số phương pháp để chế biến thức ăn chăn nuôi, phụ thuộc vào quy mô chăn nuôi và loại vật nuôi

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS nghiên cứu mục II, quan sát các Hình 8.4 – 8.9, trả lời Khám phá mục II.1a, II.1c, II.2b và II.3 SGK trang 47 – 49.

c. Sản phẩm: Một số phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi; Câu trả lời Khám phá mục II.1a, II.1c, II.2b và II.3 SGK trang 47 – 49.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Phương pháp vật lí 

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục II.1 SGK trang 47, 48, thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Quan sát Hình 8.4, tìm hiểu phương pháp cắt ngắn và trả lời Khám phá mục II.a SGK trang 47: Theo em, việc cắt ngắn thức ăn nhằm mục đích gì? Ở gia đình và địa phương em, loại thức ăn chăn nuôi nào thường được chế biến bằng phương pháp này?

kenhhoctap

+ Tìm hiểu và cho biết nấu chín thức ăn có tác dụng gì? 

+ Quan sát Hình 8.5, tìm hiểu phương pháp nghiền nhỏ và trả lời Khám phá mục II.1c SGK trang 48: Theo em, việc nghiền nhỏ thức ăn nhằm mục đích gì? Ở gia đình và địa phương em, loại thức ăn chăn nuôi nào thường được chế biến bằng phương pháp nghiền nhỏ? 

kenhhoctap

- GV giao câu hỏi thảo luận sâu về AI: Tại các nhà máy chế biến cám viên hiện đại, dây chuyền ép viên tự động được tích hợp hệ thống AI thông minh. Theo em, người vận hành cần thực hiện việc thiết lập, điều chỉnh các tham số đầu vào nào của hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu độ cứng, kích thước viên cám cho từng loại vật nuôi cụ thể (như lợn con, gà con, bò sữa)?

* Phương pháp hóa học 

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục II.2a, giải thích cho HS về quá trình đường hóa trong chế biến thức ăn chăn nuôi, vai trò của quá trình này đối với một số loại vật nuôi. 

- GV hướng dẫn HS rút ra vai trò của phương pháp xử lí kiềm trong chế biến thức ăn chăn nuôi. Sau đó, yêu cầu HS quan sát Hình 8.6, nghiên cứu các bước ủ rơm rạ với urea và trả lời Khám phá mục II.b SGK trang 48: 

Quan sát Hình 8.6, mô tả các bước ủ rơm rạ với urea làm thức ăn cho trâu, bò. 

kenhhoctap

* Phương pháp sử dụng vi sinh vật

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II.3, tìm hiểu vai trò của vi sinh vật trong chế biến thức ăn chăn nuôi. GV yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Quan sát Hình 8.7, thảo luận và nêu ý nghĩa về vai trò của từng bước trong quá trình ủ chua thức ăn chăn nuôi. 

kenhhoctap

+ Suy nghĩ và thảo luận về các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trong quá trình ủ chua thức ăn (vi sinh vật, điều kiện yếm khí, độ ẩm nguyên liệu ủ,..). Từ đó rút ra cách làm hiệu quả trong chế biến thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp ủ

+ Thảo luận trả lời Khám phá mục II.3 SGK trang 49: Quan sát Hình 8.9 và mô tả các bước ủ chua lá sắn làm thức ăn cho bò

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu thảo luận mục II, quan sát các Hình 8.4 – 8.9, trả lời Khám phá mục II.1a, II.1c, II.2b và II.3 SGK trang 47 – 49.

- HS thực hiện hành vi số: Các nhóm cùng tập trung tư duy, thảo luận sâu về quy trình công nghệ; làm rõ hành vi người vận hành cần vào phần mềm điều khiển hệ thống AI để điều chỉnh các biến số (tốc độ dao cắt, nhiệt độ buồng ép viên, áp suất, độ ẩm của khối bột cám) nhằm đáp ứng chính xác nhu cầu cụ thể của từng đơn hàng sản xuất giống vật nuôi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận; Câu trả lời về Khám phá mục II.1a, II.1c, II.2b và II.3 SGK trang 47 – 49.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

- GV chuyển sang hoạt động mới.

II. Một số phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi

1. Phương pháp vật lí 

a) Cắt ngắn

Trả lời Khám phá mục II.1a SGK trang 47

- Việc cắt ngắn thức ăn để phù hợp với các loài vật nuôi khác nhau

- Các loại cỏ xanh tự nhiên, các loại phế phẩm của cây trồng được chế biến bằng phương pháp này.

b) Nấu chín

- Nấu chín thức ăn giúp khử các chất độc có trong thức ăn

- Nấu chín một số loại thức ăn giúp nâng cao tỉ lệ tiêu hóa protein

c) Nghiền nhỏ

Trả lời Khám phá mục II.1c SGK trang 48

- Nghiền nhỏ giúp cho dịch tiêu hóa được thấm đều, làm tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn 

- Các loại hạt, nguyên liệu thô cứng được thường được chế biến bằng phương pháp nghiền nhỏ. 

- Hành vi điều chỉnh hệ thống AI phù hợp nhu cầu: Người vận hành thực hiện cấu hình, thay đổi các chỉ số đầu vào trên bảng điều khiển kỹ thuật số (nhập kích thước viên cám yêu cầu 2mm cho gà con hoặc 4mm cho lợn thịt; điều chỉnh nhiệt độ ép viên 80-90°C để hồ hóa tinh bột) giúp thuật toán AI tự động kiểm soát tốc độ cấp liệu và tháp sấy phù hợp nhu cầu cụ thể.

2. Phương pháp hóa học 

a) Đường hóa  

- Là quá trình biến đổi tinh bột, đường đa thành đường đơn, giúp cho quá trình tiêu hóa dễ hơn

- Trong quá trình này, tinh bột được thủy phân nhờ các enzyme có sẵn trong nguyên liệu hoạt động ở nhiệt độ thích hợp

b) Xử lí kiềm

- Xử lí các chất xơ (cellulose, hemicellulose, lignin) trong các loại thức ăn thô, phụ phẩm nông nghiệp với kiềm (NaOH, Ca(OH)2, urea) giúp quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn

Trả lời Khám phá mục II.2b SGK trang 48

Các bước ủ rơm rạ với urea làm thức ăn cho trâu, bò:

- Xác định khối lượng rơm, rải đều

- Bổ sung lượng cám phù hợp, rắc đều vào rơm, nén chặt rơm

- Tưới đều dung dịch urea lên từng lớp rơm

- Nén chặt

- Phủ toàn bộ khối rơm bằng tấm che kín

- Kiểm tra trong quá trình bảo quản

3. Phương pháp sử dụng vi sinh vật

- Phương pháp sử dụng vi sinh vật trong chế biến thức ăn chăn nuôi nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng của thức ăn, đồng thời làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi.

- Các bước cơ bản ủ chua thức ăn chăn nuôi:

+ Bước 1: Lựa chọn nguyên liệu

+ Bước 2: Phơi héo, cắt ngắn

+ Bước 3: Ủ

+ Bước 4: Đánh giá chất lượng, sử dụng

- Để đảm bảo chất lượng thức ăn ủ chua và bảo quản được trong thời gian dài, quá trình ủ cần nén chặt, che kín bằng bạt hoặc đóng bánh. 

Trả lời Khám phá mục II.3 SGK trang 49

Các bước ủ chua lá sắn làm thức ăn cho bò:

- Thu gom lá sắn tươi, kiểm tra chất lượng

- Cắt nhỏ, phơi héo

- Bổ sung muối (0,3% - 0,5%), cám gạo

- Ủ lá sắn

- Đánh giá chất lượng sản phẩm, sử dụng

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể. HS tham gia thảo luận nhóm, phân tích và mô tả rõ cách thức người kỹ thuật viên thực hành cài đặt, tùy chỉnh cấu hình các biến số công nghệ trên phần mềm điều khiển AI để hệ thống tự động sản xuất cám viên đúng yêu cầu.

Hoạt động 3. Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ cao trong chế biến thức ăn chăn nuôi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu biết thêm về một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến thức ăn chăn nuôi. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS nghiên cứu mục III, quan sát Hình 8.10 và 8.11, trả lời Khám phá mục III.1, III.2 SGK trang 50, 51.

c. Sản phẩm: Một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến thức ăn chăn nuôi; Câu trả lời về Khám phá mục III.1, III.2 SGK trang 50, 51.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1: Cho các bước dưới đây :

Bước 1. Lựa chọn nguyên liệu

Bước 2. Làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu

Bước 3. Phối trộn nguyên liệu

Bước 4. Đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm

Các bước trên là

A. Các bước sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho vật nuôi

B. Các bước sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột cho vật nuôi

C. Các bước ủ rơm rạ với urea làm thức ăn cho trâu, bò

D. Các bước cơ bản ủ chua thức ăn chăn nuôi

Câu 2. Cho sắp xếp các bước dưới đây theo đúng thứ tự của các bước ủ chua lá sắn làm thức ăn cho bò

(1) Ủ lá sắn

(2) Cắt nhỏ, phơi héo

(3) Thu gom lá sắn tươi, kiểm tra chất lượng

(4) Đánh giá chất lượng sản phẩm, sử dụng

(5) Bổ sung muối (0,3% - 0,5%), cám gạo 

A. (2), (3), (5), (1), (4)

B. (3), (5), (2), (4), (1)

C. (2), (3), (1), (5), (4)

D. (3), (2), (5), (1), (4)

Câu 3. Sắp xếp các bước dưới đây để được thứ tự đúng các bước chế biến thức ăn chăn nuôi dạng viên bằng dây chuyền tự động

(1) Ép viên

(2) Đóng bao

(3) Nghiền nguyên liệu

(4) Phối trộn nguyên liệu

(5) Sấy khô

A. (3), (4), (1), (5), (2)

B. (4), (3), (2), (1), (5)

C. (3), (1), (4), (2), (5)

D. (4), (2), (5), (1), (3)

Câu 4. Cho các bước chế biến thức ăn nuôi bằng công nghệ vi sinh (không theo thứ tự)

(a) Thu và đánh giá chất lượng sản phẩm

(b) Lựa chọn nguyên liệu

(c) Ủ

(d) Trộn với phế phẩm vi sinh vật

(e) Nghiền nhỏ

Bước thứ 3 trong quá trình chế biến thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ vi sinh là

A. (a)

B. (c)

C. (d)

D. (e)

Câu 5. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có mấy dạng phổ biến?

A. 1

B. 3

C. 4

D. 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.

- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân. 

- Trong quá trình làm bài trắc nghiệm thời gian thực, nếu thiết bị của học sinh bị văng khỏi phòng thi, lỗi nghẽn mạng hoặc không hiển thị câu hỏi, HS chủ động thực hiện hành vi: bấm chọn mục Trợ giúp (Help) trên ứng dụng, nhờ sự hỗ trợ kỹ thuật từ giáo viên hoặc bạn học bên cạnh để cấp mạng dự phòng hoặc dán lại liên kết phòng học trực tuyến nhanh chóng.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1-2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.

- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét bài trên bảng. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Đáp án bài tập trắc nghiệm

1. B2. D3. A4. C5. D

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.

5.1.NC1a: HS tự nhận diện lỗi phần mềm, thực hiện hành vi tìm kiếm sự hỗ trợ kỹ thuật từ giáo viên hoặc tính năng hỗ trợ ứng dụng để giải quyết sự cố phát sinh]

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-chan-nuoi-11-ket-noi-bai-8-san-xuat-va-che-bien-thuc-chan-nuoi

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay