Giáo án NLS Công nghệ 11 CN kết nối Bài 5: Nhân giống vật nuôi
Giáo án NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi - Kết nối tri thức Bài 5: Nhân giống vật nuôi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được các phương pháp nhân giống vật nuôi.
- Lựa chọn được phương pháp nhân giống phù hợp với mục đích sử dụng.
2. Năng lực
Năng lực chung: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các phương pháp nhân giống vật nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
Năng lực riêng:
- Nêu được các phương pháp nhân giống vật nuôi.
- Lựa chọn được phương pháp nhân giống phù hợp với mục đích sử dụng.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác thông qua việc sử dụng thiết bị số để tham gia trò chơi trắc nghiệm đồng bộ và thảo luận trên môi trường số.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 5.1.NC1b: Sử dụng được các công nghệ số để giải quyết một số vấn đề kỹ thuật phát sinh.
- 6.2.NC1b: Thảo luận được về cách các hệ thống AI đưa ra giải pháp dựa trên dữ liệu.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, nhân giống vật nuôi.
- Có ý thức, thái độ đúng đắn trong việc bảo vệ môi trường chăn nuôi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh, ảnh, video.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập (Google Jambroad/Padlet), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn.
2. Đối với học sinh
- SGK Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về nhân giống thuần chủng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm và mục đích của nhân giống thuần chủng vật nuôi.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về nhân giống thuần chủng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và mục đích của nhân giống thuần chủng vật nuôi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Khái niệm giống thuần chủng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục I.1, kết hợp quan sát Hình 5.1 SGK tr.28 và trả lời câu hỏi: + Giống thuần chủng (giống thuần) là gì? + Nhân giống thuần chủng là gì?
- GV hướng dẫn HS đọc thêm thông tin về giống lợn Móng Cái SGK tr.28 và trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về giống lợn này.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. - HS độc lập nghiên cứu tài liệu SGK, phân tích sơ đồ dòng đực cái cùng giống phối với nhau. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. - GV rút ra kết luận về khái niệm giống thuần chủng. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 1. Tìm hiểu về nhân giống thuần chủng a. Khái niệm giống thuần chủng - Giống thuần chủng (giống thuần): là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ con cháu sinh ra giống với thế hệ trước. - Nhân giống thuần chủng: cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc cùng một giống thuần chủng để thiết lập và duy trì các tính trạng ổn định mà con vật sẽ truyền cho thế hệ tiếp theo. | |
Nhiệm vụ 2: Mục đích của nhân giống thuần chủng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin mục I.2 SGK tr.29 và trả lời câu hỏi: + Nêu mục đích của nhân giống thuần chủng. + Phương pháp nhân giống thuần chủng thường áp dụng với đối tượng vật nuôi nào? - GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng thực tế để trả lời câu hỏi: Sử dụng internet, sách, báo,...để tìm hiểu vì sao phải nhân giống thuần chủng với các giống nhập nội. - GV giao nhiệm vụ mở rộng: Hãy sử dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên internet (sử dụng dấu ngoặc kép hoặc toán tử) để tra cứu tài liệu từ Cổng thông tin của Bộ NN&PTNT lý giải: Vì sao cần phải duy trì nhân giống thuần chủng đối với một số giống cao sản nhập nội tại các trung tâm giống quốc gia? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cặp đôi, hoạt động nhóm để tìm hiểu về mục đích của nhân giống thuần chủng. - HS thực hiện hành vi số: Mở trình duyệt, sử dụng kỹ thuật cấu trúc hóa từ khóa tìm kiếm (Ví dụ: "nhân giống thuần chủng" + "giống nhập nội"), tiến hành chọn lọc tài liệu số chính thống để tìm câu trả lời. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả, hoạt động thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. - GV rút ra kết luận về mục đích nhân giống thuần chủng. - GV yêu cầu các HS lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động mới. | b. Mục đích của nhân giống thuần chủng - Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm. - Phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội. - Phát triển số lượng đối với giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn đối với giống mới gây thành. - Một số đối tượng vật nuôi áp dụng được phương pháp nhân giống thuần chủng: lợn ỉ, lợn cỏ, gà Hồ, gà Tre,...
|
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm bằng từ khóa có cấu trúc toán tử nâng cao trên công cụ tìm kiếm trực tuyến để tiếp cận chính xác văn bản, tài liệu ngành chăn nuôi nhằm minh chứng cho bài học. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu về lai giống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm lai giống; nêu được các phương pháp lai, hiểu được sơ đồ lai tạo các giống vật nuôi.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II trong SGK, kết hợp phân tích hình 5.3, yêu
cầu HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV rút ra kết luận về lai giống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm lai giống; các phương pháp lai, hiểu được sơ đồ lai tạo các giống vật nuôi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những kiến thức đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm trong Phiếu bài tập.
c. Sản phẩm: HS chọn được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Trường THPT:............ Lớp:..............................
PHIẾU BÀI TẬP BÀI 5: NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI Thời gian: 5 phút Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Giống thuần chủng (giống thuần) là giống có đặc tính di truyền: A. Không ổn định. B. Đồng nhất. C. Ổn định và đồng nhất. D. Không đồng nhất và ổn định. Câu 2: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về mục đích của nhân giống thuần chủng? A. Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm. B. Để thu các sản phẩm thịt, trứng, sữa. C. Phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội. D. Phát triển về số lượng đối với giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn đối với giống mới gây thành. Câu 3: Lai giống là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc các giống khác nhau để sinh ra đời sau mang vật chất di truyền từ: A. Nhiều giống khác nhau. B. Duy nhất một giống. C. Giống có ưu thế nổi trội hơn. D. Cả A, B, C đều sai. Câu 4: Lợn Móng Cái có đặc điểm nào sau đây? A. Dễ nuôi, đẻ nhiều. B. Chịu đc kham khổ, chống đỡ bệnh tật tốt. C. Chất lượng thịt thơm ngon. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 5:………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thức tế về nhân giống vật nuôi để hoàn thành nhanh Phiếu bài tập.
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
- Trong quá trình làm bài trực tuyến, nếu xảy ra các vấn đề kỹ thuật (như mất kết nối wifi, nghẽn mạng không hiển thị câu hỏi, mất định dạng giao diện), HS biết ứng dụng thao tác xử lý lỗi bằng cách làm mới trang (F5/reload) hoặc chủ động báo cáo GV hỗ trợ cấp mạng dự phòng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1-2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
- GV thu Phiếu bài tập và mời đại diện 1 – 2 HS đọc đáp án:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| Đáp án | C | B | A | D | B | C | A |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.
5.1.NC1b: Sử dụng được các công nghệ số để giải quyết một số vấn đề kỹ thuật phát sinh. HS chủ động nhận diện lỗi phần mềm, tự thực hiện các biện pháp xử lý sự cố mạng, tải lại trang web hoặc báo cáo lỗi kỹ thuật một cách linh hoạt.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


