Giáo án NLS Công nghệ 11 CN kết nối Bài ôn tập chương 4
Giáo án NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi - Kết nối tri thức Bài ôn tập chương 4. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống được các kiến thức chương IV – Phòng, trị bệnh cho vật nuôi
- Trả lời được các câu hỏi liên quan đến kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu, nâng cao kiến thức về lâm nghiệp.
- Năng lực công nghệ:
- Hệ thống được các kiến thức đã học về phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
- Vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân để trả lời câu hỏi.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Sử dụng chiến lược tìm kiếm hiệu quả để tìm kiếm các văn bản pháp luật, quy định về phòng chống dịch bệnh động vật mới nhất.
- 2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ hợp tác (MindMeister, Canva, Padlet) để đồng kiến tạo sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức.
- 5.3.NC1a: Sử dụng công cụ số (Quizizz/Azota) để thực hiện bài kiểm tra đánh giá năng lực và tự đánh giá kết quả.
- 3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (Bảng so sánh/Infographic) để phân biệt các loại bệnh dễ nhầm lẫn.
3. Phẩm chất
- Tích cực vận dụng kiến thức vào phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
- Có ý thức tìm hiểu và thể hiện được sự yêu thích đối với các hoạt động liên quan đến phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Giáo án.
- Tranh ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung kiến thức chương IV.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz, Phần mềm vẽ sơ đồ tư duy (Canva/MindMap), Padlet nộp sản phẩm.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ôn tập chương IV
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức chương IV
a. Mục tiêu: Hệ thống kiến thức đã học trong chương IV.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức đã học trong chương IV trên thiết bị số.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thiện sơ đồ tư duy
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 - 6 HS: + Nhóm 1: Vai trò phòng trị bệnh cho vật nuôi. + Nhóm 2: Các bệnh phổ biến ở Lợn (Dịch tả lợn cổ điển/Châu Phi, Đóng dấu lợn). + Nhóm 3: Các bệnh phổ biến ở Gia cầm (Newcastle, Cúm gia cầm). + Nhóm 4: Các bệnh phổ biến ở Trâu bò (Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng). + Nhóm 5: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh ở vật nuôi. - GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, trình bày những kiến thức chương IV dưới dạng sơ đồ tư duy trong thời gian 10 phút. - GV yêu cầu: Sử dụng công cụ Canva hoặc MindMeister để vẽ Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức. Trong sơ đồ phải có ít nhất 1 hình ảnh minh họa triệu chứng bệnh (tìm từ nguồn uy tín) và 1 đường link dẫn đến video mô phỏng virus/vi khuẩn gây bệnh. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm HS hệ thống hóa lại kiến thức. - Các nhóm thảo luận, thống nhất ý tưởng. - Nhóm trưởng tạo file thiết kế, chia sẻ quyền chỉnh sửa cho thành viên. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV trình chiếu sản phẩm của 5 nhóm. - Đại diện nhóm lên thuyết trình dựa trên sơ đồ số. - Các nhóm báo cáo sản phẩm, đánh giá chéo sản phẩm của nhóm khác và tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét sản phẩm học tập của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn hóa kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo. | Gợi ý nội dung phần trình bày gồm các nội dung như sau:
| 2.4.NC1a: Sử dụng công cụ thiết kế trực tuyến để phối hợp làm việc nhóm, đồng kiến tạo sơ đồ tư duy thời gian thực. 3.1.NC1a: Chuyển hóa kiến thức trừu tượng thành dạng đồ họa thông tin/sơ đồ tư duy trực quan, thẩm mỹ. 3.3.NC1a: Thực hiện trích dẫn nguồn gốc hình ảnh bệnh học khi sử dụng trong sản phẩm. |
Sơ đồ tư duy gợi ý:

Gợi ý Phiếu đánh giá sản phẩm và kĩ năng thuyết trình của HS:
Lớp:................................................... Nhóm đánh giá:....................................................................................................................... Nhóm trình bày:...................................................................................................................... PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP
Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: ………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua làm bài ôn tập chương IV.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để hoàn thành Câu hỏi 1 – 5 SGK trang 77
c. Sản phẩm học tập: Kết quả làm Câu hỏi 1 – 5 SGK trang 77.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS áp dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Trường THPT:............ Lớp:.............................. PHIẾU BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG IV Thời gian: 5 phút Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Khi bị bệnh, vật nuôi thường có những biểu hiện phổ biến nào sau đây? A. Nhanh nhẹn, linh hoạt. B. Bỏ ăn hoặc ăn ít. C. Nhanh lớn, đẻ nhiều. D. Thường xuyên đi lại. Câu 2: Các bệnh có thể lây lan nhanh thành dịch, làm chết nhiều vật nuôi thường có nguyên nhân chính là A. do thời tiết không phù hợp. B. do vi khuẩn và virus. C. do thức ăn không đảm bảo vệ sinh. D. do chuồng trại không phù hợp. Câu 3: Đâu không phải biểu hiện đặc trưng của bệnh tụ huyết trùng trâu bò? A. Thời gian ủ bệnh từ 10 đến 30 ngày B. Con vật mệt mỏi, khó thở, sốt cao 41 – 42 °C, đi lại khó khăn C. Niêm mạc mắt, mũi đỏ sẫm; chảy nước mắt, nước mũi D. Ban đầu bị táo bón, sau đó tiêu chảy phân lẫn máu và dịch nhầy Câu 4: Kháng sinh được sản xuất từ vi sinh vật không bao gồm: A. Vi khuẩn B. Tế bào hạt nhân C. Xạ khuẩn D. Nấm mốc Câu 5: Ý nào sau đây không là công nghệ mới ứng dụng trong sản xuất vaccine A. công nghệ vaccine tái tổ hợp B. kĩ thuật tạo giống virus trao đổi gene C. sử dụng virus vector D. công nghệ baculovirus |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập và thi đua chọn đáp án đúng nhanh nhất.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày.
- GV chiếu bảng xếp hạng và sửa bài ngay trên phần mềm.
- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
| 1. B | 2. B | 3. A | 4. B | 5. D |
[5.3.NC1a: Sử dụng công cụ đánh giá trực tuyến để kiểm tra kiến thức và nhận phản hồi tức thì về kết quả học tập.]
Nhiệm vụ 2: Liên hệ thực tiễn phòng bệnh tại địa phương.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
