Giáo án NLS Công nghệ 11 CN kết nối Bài 17: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi

Giáo án NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi - Kết nối tri thức Bài 17: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 11.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 17: NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC VẬT NUÔI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Mô tả được quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc một số loài vật nuôi phổ biến.
  • Thực hiện được một số công việc đơn giản trong quy trình kỹ thuật chăn nuôi.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc một số loại vật nuôi phổ biến và một số loại vật nuôi đặc trưng của địa phương.

Năng lực công nghệ: 

  • Mô tả được quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc một số loại vật nuôi phổ biến.
  • Thực hiện được một số công việc đơn giản trong quy trình kỹ thuật chăn nuôi.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm, tra cứu chính xác bảng tiêu chuẩn nhiệt độ, độ ẩm, mật độ nuôi).
  • 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau (So sánh các chế độ chiếu sáng cho gà đẻ từ nhiều nguồn khác nhau).
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Tạo nhật ký thực hành dạng ảnh/video).
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI/IoT hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Phân tích vai trò của cảm biến IoT trong giám sát chuồng trại).
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề (Sử dụng AI hỗ trợ tính toán khẩu phần ăn hoặc giải thích nhu cầu dinh dưỡng).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tìm hiểu về vai trò, tầm quan trọng của việc thực hiện tốt việc nuôi dưỡng, và chăm sóc gà đẻ trứng, lợn thịt, bò sữa.
  • Xác định được tầm quan trọng của việc thực hiện đúng quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi. Khi được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt, vật nuôi sẽ khỏe mạnh, đẻ nhiều, lớn nhanh, nhiều sữa, tiết kiệm thức ăn.... từ đó cung cấp nhiều thực phẩm chất lượng cao cho con người, bảo vệ được đàn vật nuôi và môi trường.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV Công nghệ chăn nuôi 11.
  • Tranh, ảnh liên quan đến nội dung bài học
  • Nguyên liệu và dụng cụ thực hành tương ứng ở các nội dung: 
  • Làm bánh dinh dưỡng (đá liếm) bổ sung khoáng cho trâu, bò
  • Dụng cụ: khuôn bánh (có thẻ bằng nhựa, inox....). cân (chính xác đến gram), xô, chậu nhựa, thùng đựng nước. thia trộn, chày nén,...
  •  Có nhiều loại nguyên liệu, công thức phối trộn khác nhau để làm bánh dinh dưỡng bổ sung khoáng cho trâu. bò. Công thức sử dụng các nguyên liệu đơn giản để sản xuất bánh dinh dưỡng (1kg) bổ sung khoáng cho trâu, bò (Bảng 17.2).
  • Làm thức ăn bổ sung khoáng cho gia cầm và chim cảnh 
  • Dụng cụ: nồi, chảo, bếp, dụng cụ nghiền (chày, cối hoặc máy xay sinh tố,...) cân (chính xác đến gram), chậu nhựa, thìa trộn, chày nén,...
  • Nguyên liệu: vỏ trứng, vỏ sò, vỏ hến hoặc vỏ ngao, sỏi.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số:
  • Video quy trình nuôi gà đẻ trứng công nghiệp: youtu.be/TM7IPpnfpNE
  • Video mô hình nuôi bò sữa công nghệ cao (Robot vắt sữa, chip theo dõi sức khỏe): youtu.be/d0AZaLS5E3A
  • Link bài tập trên Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK Công nghệ chăn nuôi 11.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Nguyên liệu và dụng cụ thực hành tương ứng ở các nội dung: 
  • Làm bánh dinh dưỡng (đá liếm) bổ sung khoáng cho trâu, bò
  • Dụng cụ: khuôn bánh (có thẻ bằng nhựa, inox....). cân (chính xác đến gram), xô, chậu nhựa, thùng đựng nước. thia trộn, chày nén,...
  •  Có nhiều loại nguyên liệu, công thức phối trộn khác nhau để làm bánh dinh dưỡng bổ sung khoáng cho trâu. bò. Công thức sử dụng các nguyên liệu đơn giản để sản xuất bánh dinh dưỡng (1kg) bổ sung khoáng cho trâu, bò (Bảng 17.2).
  • Làm thức ăn bổ sung khoáng cho gia cầm và chim cảnh 
  • Dụng cụ: nồi, chảo, bếp, dụng cụ nghiền (chày, cối hoặc máy xay sinh tố,...) cân (chính xác đến gram), chậu nhựa, thìa trộn, chày nén,...
  • Nguyên liệu: vỏ trứng, vỏ sò, vỏ hến hoặc vỏ ngao, sỏi.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh, video và các câu hỏi gợi ý về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có liên quan đến nội dung bài học, tạo tâm thế cho HS trước khi bước vào bài học mới.

b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 17: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc gà đẻ trứng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc gà đẻ trứng.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc nghiên cứu mục I SGK, quan sát hình 17.1 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc gà đẻ trứng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt.

b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp trực quan, hỏi - đáp kết hợp với kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn HS thảo luận nội dung trong mục II SGK, hoàn thành câu hỏi Khám phá

c. Sản phẩm: Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 3 nhóm, cho HS nghiên cứu mục II SGK, quan sát Hình 17.2, 17.3; bảng 17.1 hoàn thành nhiệm vụ sau:

- Vòng chuyên gia:

Mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu Chuồng nuôi và mật độ nuôi lợn thịt 

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về thức ăn và cho lợn thịt ăn

+ Nhóm 3: Tìm hiểu cách Chăm sóc lợn thịt

Yêu cầu các nhóm làm việc trong vòng 5 phút, sau khi tìm hiểu, thống nhất ý kiến, mỗi thành viên phải trình bày trước nhóm mình một lượt, như là chuyên gia.

- Vòng 2: Nhóm mảnh ghép

+ Thành lập nhóm mảnh ghép: mỗi nhóm được thành lập từ ít nhất một thành viên của nhóm chuyên gia

+ Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho cả nhóm kết quả tìm hiểu ở nhóm chuyên gia.

+ Nhóm mảnh ghép thảo luận và trả lời Khám phá mục II.2 SGK trang 86:

Vì sao khẩu phần ăn của lợn ở các giai đoạn khác nhau lại khác nhau?

Khám phá mục II.3 SGK trang 86:

Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương, nêu một số biện pháp chống nóng cho lợn thịt.

- GV nêu tình huống: Bác nông dân A có đàn lợn 20kg (sau cai sữa) và đàn lợn 80kg (sắp xuất chuồng). Bác định cho cả hai đàn ăn cùng một chế độ: 70% ngô + 30% cám gạo (nhiều tinh bột, ít đạm). Theo em, đàn nào sẽ bị ảnh hưởng xấu? Tại sao?

- GV nêu nhiệm vụ: Hãy sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) đóng vai chuyên gia dinh dưỡng để tư vấn lại khẩu phần ăn cho bác A. Soạn câu lệnh (Prompt) để AI so sánh nhu cầu Protein của lợn 20kg và lợn 80kg, sau đó gợi ý tỉ lệ phối trộn phù hợp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu thảo luận mục II theo nhóm, quan sát Hình 17.2, 17.3; bảng 17.1 hoàn thành nhiệm vụ, trả lời Khám phá 

- HS nhập lệnh vào AI và phân tích kết quả trả về.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, trả lời Khám phá.

- Đại diện nhóm trình bày giải pháp: Đàn 20kg ăn chế độ của bác A sẽ bị còi cọc (thiếu đạm). Cần bổ sung bột cá/đậu tương.

- GV chiếu hình ảnh tháp dinh dưỡng của lợn.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

- GV chuyển sang hoạt động mới.

II. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt 

1. Chuồng nuôi và mật độ nuôi

- Chuồng nuôi lợn thịt thường có nền xi măng hoặc nền xi măng kết hợp lớp độn chuồng.

- Diện tích nền xi măng chiếm khoảng 1/3 diện tích chuồng.

- Phương thức nuôi này tiên tiến, giảm ô nhiễm môi trường, chống nóng hiệu quả trong mùa hè.

2. Thức ăn và cho ăn

- Cần cung cấp thức ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển và đặc điểm sinh lý của lợn.

- Thức ăn cần an toàn vệ sinh và không chứa nấm mốc và độc tố.

- Có 2 cách cho lợn ăn: tính lượng thức ăn theo khối lượng cơ thể hoặc cho ăn tự do với máng ăn tự động.

- Cho lợn uống nước sạch theo nhu cầu bằng vòi uống tự động.

Trả lời Khám phá mục II.2 SGK trang 86

Khẩu phần ăn của lợn ở các giai đoạn khác nhau thì khác nhau do sự phát triển mỗi giai đoạn là khác nhau và đặc điểm sinh lí ở các giai đoạn cũng khác nhau. 

Ví dụ, lợn ở giai đoạn nhỏ cần thức ăn có hàm lượng protein cao hơn so với các giai đoạn sau.

3. Chăm sóc lợn thịt

- Đảm bảo chuồng nuôi lợn thịt luôn ấm vào mùa đông, mát vào mùa hè, chống rét và chống nóng bằng các biện pháp thích hợp.

- Hằng ngày làm vệ sinh chuồng, máng ăn, máng uống sạch sẽ.

- Thường xuyên quan sát đàn lợn, tách các cá thể bị ốm để điều trị.

- Tiêm vaccine đầy đủ theo quy định.

Trả lời Khám phá mục II.3 SGK trang 86:

- Nền chuồng bằng bê tông, mỗi ô nuôi cần có bể nước tắm, nhưng không quá bẩn.

- Lợp mái mũi hoặc mái chồng để lưu thông không khí.

- Lắp đặt bạt: ban ngày kéo bạt xuống, ban đêm kéo bạt lên 1 nửa cho gió mát vào.

* Trả lời câu hỏi NLS:

- Lợn 20kg: Cần ~17% Protein. Công thức gợi ý: 50% Ngô + 20% Cám + 30% Đậm đặc (Bột cá/Đậu tương).

→ Cần nhiều Protein (để tạo nạc, khung xương).

- Lợn 80kg: Cần ~13% Protein. Công thức gợi ý: 70% Ngô + 20% Cám + 10% Đậm đặc.

→ Cần nhiều Glucid/Lipid (để tích mỡ, tăng cân nhanh).

6.2.NC1a: HS biết cách đặt câu lệnh đóng vai (Role-play prompting) cho AI để giải quyết bài toán dinh dưỡng cụ thể, thay vì chỉ tra cứu lý thuyết chung chung.

1.2.NC1b: HS đánh giá độ tin cậy của chế độ ăn bác nông dân đưa ra (dữ liệu sai) dựa trên tư vấn khoa học của AI và kiến thức SGK.

Hoạt động 3. Tìm hiểu quy trình nuôi dưỡng nuôi dưỡng và chăm sóc bò sữa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc bò sữa

b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp trực quan, hỏi - đáp kết hợp với kĩ thuật Trạm để hướng dẫn HS thảo luận nội dung trong mục III SGK, hoàn thành câu hỏi Khám phá

c. Sản phẩm: Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc bò sữa

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4. Thực hành chế biến thức ăn bổ sung khoáng cho vật nuôi 

a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS chế biến được thức ăn bổ sung khoáng cho vật nuôi (bánh dinh dưỡng (đá liếm) bổ sung khoáng cho trâu, bò; thức ăn bổ sung khoáng cho gia cầm và chim cảnh)

b. Nội dung: 

  • GV hướng dẫn HS kiểm tra dụng cụ, nguyên liệu cần thiết; 
  • GV hướng dẫn và thao tác mẫu từng bước trong quy trình thực hành
  • HS nghiên cứu mục IV, thực hành làm thức ăn bổ sung khoáng cho vật nuôi 

.c. Sản phẩm: 

  • Dụng cụ, nguyên liệu cần thiết cho nội dung thực hành
  • Bánh dinh dưỡng bổ sung khoáng cho trâu, bò đảm bảo các yêu cầu để ra.
  • Thức ăn bổ sung khoáng cho gia cầm và chim cảnh đảm bảo các yêu cầu để ra.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS kiểm tra dụng cụ, nguyên liệu cần thiết; nghiên cứu mục IV, thực hành:

* Làm bánh dinh dưỡng (đá liếm) bổ sung khoáng cho trâu, bò

- GV hướng dẫn HS các bước tiến hành: 

Bước 1. Tạo hỗn hợp 1: Cân xi măng trắng và đất sét, trộn đều

Bước 2. Tạo hỗn hợp 2: Cân calcium hydrogen phosphate và calcium carbonate, trộn đều

Bước 3. Tạo hỗn hợp 3: Cân muối ăn và magnesium sulfate, trộn đều

Bước 4. Tạo hỗn hợp 4: Đổ hỗn hợp 1 vào hỗn hợp 2, trộn đều

Bước 5. Tạo hỗn hợp 5: Đổ hỗn hợp 3 vào hỗn hợp 4, trộn đều 

Bước 6. Trộn hỗn hợp 5 với nước. Sau khi trộn. cho một ít hỗn hợp vào lòng bàn tay nắm lại, nếu thấy tạo được hình trong lòng bàn tay, khi buông tay ra hỗn hợp không bị rạn, vỡ là phù hợp.

Bước 7. Tạo bánh dinh dưỡng

Bước 8. Làm khô: Phơi nắng từ 2 đến 3 ngày cho đá khô và rắn lại, đem sử dụng

hoặc bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

- GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm

Chú ý: Trong thành phần các nguyên liệu làm bánh dinh dưỡng xi măng và đất sét là hai thành phần chì có tác dụng tạo sự kết dính và độ chắc thích hợp cho sản phẩm.

* Làm thức ăn bổ sung khoáng cho gia cầm và chim cảnh 

- GV hướng dẫn HS các bước tiến hành:

Bước 1. Chuẩn bị nguyên liệu (Thu gom vỏ trứng, vỏ sò, vỏ hến hoặc vỏ ngao, sỏi... rồi rửa sạch, phơi khô tự nhiên)

Bước 2. Xử lí nguyên liệu

- Đối với vỏ trứng: cho vào luộc sởi khoảng 10 phút để loại bỏ các mảm bệnh (nếu có), sau đó vớt ra, để cho ráo nước. Cho vào trong lò nướng ở nhiệt độ từ 90 °C đền 100 °C trong khoảng 10 phút hoặc rang trên bếp lửa khoảng 15 phút đề làm khô hoàn toàn vỏ trứng.

- Đối với vỏ sò, vỏ hến hoặc vỏ ngao: sấy trong lò nướng ở nhiệt độ khoảng 150 °C

trong khoảng 20 phút (có thế dùng trấu, rơm rạ đề hun).

Bước 3. Nghiên nguyên liệu

Dùng máy xay sinh tố hoặc chảy, cối phù hợp đề nghiễn vỏ trứng, vỏ sò, vỏ hến hoặc vỏ ngao thành dạng bột. Bảo quản bột trong các hộp kín nắp, để nơi khô ráo và thoáng mát.

Bước 4. Phối trộn nguyên liệu

Các nguyên liệu được phối trộn theo tỉ lệ trong Bảng 17.4.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm.

- GV nêu yêu cầu: Trong quá trình thực hành, mỗi nhóm hãy sử dụng điện thoại để chụp ảnh hoặc quay video ngắn (Timelapse) ghi lại các bước làm. Cuối giờ ghép lại thành một nhật ký thực hành ngắn (1 phút) hoặc Collage ảnh để báo cáo.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hành theo nhóm theo hướng dẫn của GV. 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thực hành của nhóm mình và lắng nghe kết quả thực hành của nhóm khác. 

- Gửi file ảnh/video lên nhóm Zalo lớp làm minh chứng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV và các nhóm đánh giá sản phẩm của mỗi nhóm theo các tiêu chí:

Tiêu chí đánh giáKết quảNgười đánh giá
TốtĐạtKhông đạt
Quy trình thực hànhThực hiện đầy đủ các bước, phối hợp tốtThực hiện đầy đủ các bướcThực hiện không đầy đủ các bước, lộn xộn 
Kĩ thuật thực hànhThao tác đúng kĩ thuật ; gọn gàng, cẩn thậnThao tác đúng kĩ thuậtThao tác không đúng kĩ thuật; không cẩn thận; đùa nghịch 
Kết quả thực hành Thức ăn có hình thức ưa nhìn ; Đảm bảo đủ các tiêu chí về thành phần dinh dưỡng, phù hợp với đối tượng vật nuôiThức ăn đảm bảo đủ các tiêu chí về thành phần dinh dưỡng, phù hợp với đối tượng vật nuôiChưa có sản phẩm 
An toàn lao động và vệ sinh môi trườngGọn gàng, sạch sẽ ; đồ dùng sử dụng cẩn thận, lau dọn sau khi dùngSử dụng đồ dùng cẩn thậnSử dụng đồ không cẩn thận ; không gọn gàng, không sạch sẽ 

[3.1.NC1a: HS tạo tư liệu số (video/ảnh) để ghi lại quá trình thực học, thay đổi hình thức báo cáo truyền thống.]

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HŠ vận dụng kiến thức vào thực tiễn ở gia đình, địa phương nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi, đảm bảo phúc lợi cho vật nuôi và bảo vệ môi trường sinh thái.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để hoàn thành vận dụng SGK trang 91

c. Sản phẩm học tập: Bảng đề xuất một số việc cần thay đổi trong quy trình nuôi đường và chăm sóc một loại vật nuôi ở gia đình, địa phương.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS về nhà làm vận dụng SGK trang 91: Quan sát quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc một loại vật nuôi ở gia đình, địa phương em và đề xuất những việc cần thay đổi nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi, đảm bảo đối xử nhân đạo với vật nuôi và bảo vệ môi trường.

- GV nêu yêu cầu: Trình bày ngắn gọn trên 1 trang A4 (Google Docs) hoặc file ảnh.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS về nhà quan sát thực trạng đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi bảo vệ môi trường trong chăn nuôi (trâu, bò, lợn, gà) ở gia đình địa phương, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu (dựa trên yêu cầu chung đã học) và đề xuất giải pháp khắc phục. Nộp lại GV vào buổi học tiếp theo.

- HS quan sát, chụp ảnh hiện trạng và viết đề xuất.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS trình bày bài tập vào tiết học sau. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá. 

[1.2.NC1b: Đánh giá thực trạng thực tế so với tiêu chuẩn lý thuyết để đưa ra giải pháp.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.81. 

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 18: Chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP

=> Giáo án Công nghệ chăn nuôi 11 kết nối Bài 17: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay