Giáo án NLS Công nghệ 11 CN kết nối Bài ôn tập chương 6

Giáo án NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi - Kết nối tri thức Bài ôn tập chương 6. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 11.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP CHƯƠNG VI

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống được các kiến thức chương VI – Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi 
  • Trả lời được các câu hỏi liên quan đến kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân. 

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
    • Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. 
    • Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên.
    • Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu, nâng cao kiến thức về công nghiệp.
  • Năng lực công nghệ:
  • Hệ thống được các kiến thức đã học về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi 
  • Vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân để trả lời câu hỏi.
  • Năng lực số: 
  • 1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 4.4.NC1a: Trình bày được các cách thức khác nhau để bảo vệ môi trường khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số.
  • 5.2.NC1a: Đánh giá được nhu cầu cá nhân, áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.

3. Phẩm chất

  • Tích cực vận dụng kiến thức vào thực tiễn gia đình, địa phương.
  • Có ý thức tìm hiểu và thể hiện được sự yêu thích đối với các hoạt động liên quan đến công nghệ chăn nuôi

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD.
  • Học liệu số: Slide bài giảng tóm tắt, Link trò chơi trực tuyến (Quizizz/Kahoot), Video AI khởi động bài học.
  • Công cụ số: Phần mềm sơ đồ tư duy (Canva/XMind), Chatbot AI (ChatGPT, Copilot), Bảng nhóm trực tuyến (Padlet).
  • Tranh ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung kiến thức chương VI.

2. Đối với học sinh

  • SGK. 
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.
  • Cài đặt ứng dụng: Trình duyệt web, ứng dụng quét mã QR, Chatbot AI. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức chương VI

a. Mục tiêu: Hệ thống kiến thức đã học trong chương VI; tạo tâm thế hứng thú cho học sinh.

b. Nội dung: GV phát giấy Ao, HS vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức đã học trong chương VI

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thiện sơ đồ tư duy

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành các nhóm yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các kiến thức đã học chương VI. Thay vì vẽ giấy A0, yêu cầu HS sử dụng phần mềm/ứng dụng vẽ sơ đồ tư duy (Canva, XMind, MindMeister) để thực hiện.

- Các nhóm nộp link sản phẩm lên Padlet lớp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thiện sơ đồ tư duy

[1.3.NC1a: HS thao tác tổ chức dữ liệu và nội dung kiến thức vào sơ đồ tư duy số để lưu trữ và truy xuất dễ dàng.

3.1.NC1a: HS áp dụng các công cụ thiết kế đồ họa số (Canva/XMind) để tạo ra sản phẩm sơ đồ tư duy trực quan, khoa học.]

Sơ đồ tư duy gợi ý:

kenhhoctap

Gợi ý Phiếu đánh giá sản phẩm và kĩ năng thuyết trình của HS:

Lớp:...................................................

Nhóm đánh giá:.......................................................................................................................

Nhóm trình bày:......................................................................................................................

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP

TTCác tiêu chíĐiểmKhông
1Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. 1,5  
2Thiết kế bắt mắt, sáng tạo. 1,5  
3Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. 1,0  
4Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. 2,0  
5Diễn đạt trôi chảy, to, rõ. 1,0  
6Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. 1,0  
7Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình. 1,0  
8Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. 1,0  
 Tổng điểm 

Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: …………………………………………

………………………………………………………………………………………………

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua làm bài ôn tập chương VI.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để hoàn thành Câu hỏi 1 – 4 SGK trang 117.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả làm Câu hỏi 1 – 4 SGK trang 117.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS áp dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Trường THPT:............

Lớp:..............................

PHIẾU BÀI TẬP

ÔN TẬP CHƯƠNG VI

Thời gian: 5 phút

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Chăn nuôi phát thải tới bao nhiêu % tổng số khí nhà kính?

A. 18%

B. 35%

C. 52%

D. 76%

Câu 2: Câu nào sau đây không đúng về biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi bằng máy ép tách phân?

A. Sử dụng máy ép tách phân dựa trên nguyên tắc “hấp thụ” để tách hầu hết các tạp chất nhỏ trong hỗn hợp của chất thải chăn nuôi thành những mùn có thể sử dụng lại.

B. Phần bã sẽ được ủ thành phân hữu cơ hoặc sử dụng để nuôi động vật khác.

C. Phần chất lỏng sẽ được đưa vào hầm biogas để xử lí tiếp.

D. Công nghệ này là một trong những biện pháp quản lí chất thải hiệu quả đối với các trang trại chăn nuôi theo hướng công nghiệp

Câu 3: Câu nào sau đây không đúng về biện pháp sử dụng đệm lót sinh học?

A. Chăn nuôi trên đệm lót sinh học là hình thức nuôi nhốt gia súc, gia cầm trên một nền đệm lót được làm bằng vật liệu hữu cơ (trấu, mùn cưa,...) trộn với chế phẩm sinh học.

B. Sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi đệm lót sinh học giúp phân huỷ chất thải của vật nuôi, giảm khí độc, khử mùi hôi đồng thời giúp cân bằng hệ vi sinh vật theo hướng có lợi cho vật nuôi.

C. Biện pháp tuy gia tăng công lao động và lượng nước thải nhưng có lợi thế là không cần tắm cho vật nuôi và cọ rửa chuồng nuôi.

D. Đệm lót sinh học cũng tạo môi trường thân thiện, giúp cho vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt.

Câu 4: Câu nào sau đây không đúng?

A. Chăn nuôi tạo ra 65% tổng lượng N2O do hoạt động con người tạo nên.

B. Chăn nuôi tạo ra 37% tổng lượng CH4 do hoạt động con người tạo nên.

C. Chăn nuôi tạo ra 64% tổng lượng CH4 do hoạt động con người tạo nên.

D. Chăn nuôi tạo ra 45% tổng lượng CO2 do hoạt động con người tạo nên.

Câu 5: Thời gian ủ của phương pháp ủ nóng là bao lâu?

A. 15 – 20 ngày

B. 60 – 65 ngày

C. 100 – 120 ngày

D. 170 ngày

- GV đưa tình huống: "Hãy thiết kế một poster hoặc video ngắn (TikTok/Reels) tuyên truyền về việc bảo vệ môi trường trong chăn nuôi tại địa phương."

- Tích hợp: Sử dụng công cụ thiết kế Canva hoặc biên tập video CapCut.

- Thảo luận thêm: Làm thế nào để giảm thiểu rác thải điện tử (cảm biến hỏng, pin...) trong các trang trại công nghệ cao?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.

- HS lên ý tưởng, thiết kế sản phẩm và tìm hiểu về rác thải điện tử. 

[3.1.NC1a: HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đa phương tiện (Video/Poster) để thực hiện chiến dịch truyền thông môi trường.

4.4.NC1a: HS trình bày được các vấn đề môi trường mới phát sinh từ việc ứng dụng công nghệ cao (rác thải điện tử) và ý thức xử lý đúng quy định.]

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- GV thu Phiếu bài tập và mời đại diện 1 – 2 HS đọc đáp án:

- GV chiếu bảng xếp hạng và sửa bài ngay trên phần mềm.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có). 

1. A2. A3. C4. D5. B

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

=> Giáo án điện tử Công nghệ chăn nuôi 11 kết nối: Ôn tập chương 6

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay