Giáo án NLS Công nghệ 11 CN kết nối Bài 16: Chuồng nuôi và biện pháp vệ sinh trong chăn nuôi
Giáo án NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi - Kết nối tri thức Bài 16: Chuồng nuôi và biện pháp vệ sinh trong chăn nuôi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 11.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ CHĂN NUÔI
BÀI 16: CHUỒNG NUÔI VÀ BIỆN PHÁP VỆ SINH TRONG CHĂN NUÔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:.
- Trình bày được những yêu cầu về chuồng nuôi của một số vật nuôi phổ biến.
- Đề xuất được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về yêu cầu của chuồng nuôi đối với các vật nuôi phổ biến và áp dụng vào thực tiễn chăn nuôi.
- Đề xuất được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Năng lực công nghệ:
- Trình bày được những yêu cầu về chuồng nuôi của một số vật nuôi phổ biến (gà, lợn, bò).
- Để xuất được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Sử dụng các chiến lược tìm kiếm nâng cao để định vị các bản vẽ thiết kế chuồng trại, thông số tiểu khí hậu chuẩn.
- 5.3.NC1a: Sử dụng công cụ số (App La bàn/Compass trên điện thoại) để giải quyết vấn đề xác định hướng chuồng nuôi thực tế.
- 2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ hợp tác (Padlet, Google Jamboard) để phân loại và trình bày các biện pháp vệ sinh.
- 3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (Báo cáo ảnh/Video ngắn) về thực trạng môi trường chăn nuôi.
- 3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền và trích dẫn nguồn khi sử dụng hình ảnh/sơ đồ kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về yêu cầu của chuồng nuôi đối với các vật nuôi phổ biến và áp dụng vào thực tiễn chăn nuôi.
- Có ý thức bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh, ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Video mô hình chuồng kín/hở, Video quy trình vận hành hầm Biogas, Quizizz.
- Nền tảng: Padlet (Không gian thảo luận).
2. Đối với học sinh
- SGK Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
- Cài sẵn ứng dụng La bàn (Compass) và kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh, video và các câu hỏi gợi ý về chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có liên quan đến nội dung bài học, tạo tâm thế cho HS trước khi bước vào bài học mới.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16: Chuồng nuôi và biện pháp vệ sinh trong chăn nuôi
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số yêu cầu chung về chuồng nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được các yêu cầu về chuồng nuôi: Vị trí chuồng nuôi, hướng chuồng, nền chuồng, kiến trúc xây dựng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc nghiên cứu mục I SGK.
c. Sản phẩm: Các yêu cầu về chuồng nuôi
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục I.1 trong SGK, phân tích các yêu cầu về chuồng nuôi. - GV chia lớp thành 4 - 6 nhóm, yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời Khám phá mục I.1 SGK trang 79: CH1: Nếu chuồng nuôi (nuôi gà, vịt, lợn, trâu, bò,...) đặt cạnh nhà ở thì có thể gây ra những tác hại gì đối với vật nuôi, con người và môi trường? CH2: Mở ứng dụng La bàn (Compass) trên điện thoại. Xác định hướng Đông - Nam tại vị trí ngồi của mình trong lớp học. Giải thích tại sao chuồng nuôi nên quay hướng này? Vì sao lại nên xây chuồng theo hướng nam hoặc hướng đông - nam? - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: Tìm kiếm hình ảnh "Cấu tạo nền chuồng gà/lợn đúng kỹ thuật" trên Google. Chọn 1 ảnh minh họa rõ việc nền chuồng có độ dốc để thoát nước. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm hiểu, trả lời Kết nối năng lực mục I.1 SGK trang 79 (Giao nhiệm vụ chuẩn bị trước ở nhà): Sử dụng internet, sách, báo,... để tìm hiểu và giải thích tại sao chuồng nuôi phải phù hợp với đặc điểm sinh lí của từng loại vật nuôi. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu, thảo luận thông tin mục I SGK trang 79 và trả lời Khám phá. - HS thao tác xoay điện thoại để tìm hướng. - Tra cứu hình ảnh và lưu về máy. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận và trả lời Khám phá, Kết nối năng lực mục I.1 SGK trang 79 - GV gọi HS giơ điện thoại chỉ hướng Đông Nam. - GV mời HS trình chiếu ảnh nền chuồng tìm được. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - GV mở rộng: Tổ chức cho HS liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương để nhận xét, đề xuất các biện pháp cải tiến chuồng nuôi. - GV chuyển sang hoạt động mới. | I. Chuồng nuôi - Chuồng nuôi tốt cũng giúp vật nuôi cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt và tiết kiệm chi phí. 1. Một số yêu cầu chung về chuồng nuôi - Vị trí chuồng nuôi: Nên xây dựng ở nơi yên tĩnh, xa khu dân cư, xa đường giao thông để hạn chế lây lan dịch bệnh, ảnh hưởng xấu đến môi trường và cách biệt với nhà ở. - Hướng chuồng: hướng nam hoặc hướng đông-nam - Nền chuồng: Cần khô ráo, ấm áp, chắc chắn, có độ dốc vừa phải, dễ thoát nước và nên cao hơn mặt đất xung quanh. - Kiến trúc xây dựng: phù hợp với đặc điểm sinh lý của từng loại vật nuôi. Trả lời Khám phá mục I.1 SGK trang 79 1. Nếu chuồng nuôi (nuôi gà, vịt, lợn, trâu, bò, …) đặt cạnh nhà ở thì có thể gây ra những tác hại đối với vật nuôi, con người và môi trường như: - Với vật nuôi: khó khăn cho việc vận chuyển, tiếng ồn nhiều ảnh hưởng đến sự phát triển của vật nuôi. - Với con người: ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, tiếng ồn gây ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày. - Môi trường: ô nhiễm môi trường xung quanh, làm giảm chất lượng cuộc sống. 2. Nên xây chuồng theo hướng nam hoặc hướng đông – nam để đón gió mát và ánh sáng mặt trời buổi sáng chiếu vào chuồng. Trả lời Kết nối năng lực mục I.1 SGK trang 79 Chuồng nuôi phải phù hợp với đặc điểm sinh lí của từng loại vật nuôi để đảm bảo thuận tiện nhất cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lí vật nuôi và thu gom, xử lí chất thải của chăn nuôi; đảm bảo sử dụng chuồng nuôi được lâu dài và ổn định, chi phí xây dựng thấp nhất. | 5.3.NC1a: Sử dụng ứng dụng cảm biến (La bàn số) trên thiết bị di động để giải quyết vấn đề xác định phương hướng trong thực tế. 1.1.NC1b: Sử dụng từ khóa mô tả đặc tính kỹ thuật để tìm kiếm hình ảnh minh họa chính xác. |
* Hình ảnh nền chuồng có độ dốc/khe thoát thải
| ||
Hoạt động 2. Tìm hiểu các kiểu chuồng nuôi phổ biến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân biệt được ba kiểu chuồng nuôi phổ biến là: chuồng hở, chuồng kín và chuồng kín - hở linh hoạt
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS nghiên cứu mục I.2, quan sát Hình 16.1, trả lời phiếu học tập và Khám phá mục I.2 SGK trang 80.
c. Sản phẩm: Khái niệm, ưu điểm, nhược điểm của ba kiểu chuồng nuôi phổ biến, PHT01, Câu trả lời Khám phá mục I.2 SGK trang 80.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Tìm hiểu một số yêu cầu chuồng hở cho các vật nuôi phổ biến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số yêu cầu chuồng hở cho các vật nuôi phổ biến (gà, lợn, bò).
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS nghiên cứu mục I.3, quan sát Hình 16.2-5, trả lời phiếu học tập, trả lời Khám phá mục I.3 SGK trang 81.
c. Sản phẩm: Các yêu cầu của chuồng hở cho các vật nuôi phổ biến, PHT02, Câu trả lời Khám phá mục I.3 SGK trang 81.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS nghiên cứu mục I.3 SGK, quan sát Hình 16.2-5, yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập sau PHIẾU HỌC TẬP 02 Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng sau:
- GV cho HS thảo luận nhóm trả lời Khám phá mục I.3 SGK trang 81: Quan sát Hình 16.2 và nêu những đặc điểm chính của kiểu chuồng hở trong chăn nuôi gà thịt.
- GV cho HS thảo luận nhóm trả lời Khám phá mục I.3 SGK trang 82: Theo em, kiểu chuồng hở trong chăn nuôi lợn phù hợp với quy mô chăn nuôi hộ gia đình hay chăn nuôi công nghiệp? Vì sao? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu thảo luận mục I.3, quan sát Hình 16.2-5, hoàn thành PHT, trả lời Khám phá - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận PHT, trả lời Khám phá - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động mới. | 3. Một số yêu cầu chuồng hở cho các vật nuôi phổ biến (Nội dung PHT - Bên dưới HĐ) Trả lời Khám phá mục I.3 SGK trang 81: Đặc điểm chính của kiểu chuồng hở trong chăn nuôi gà thịt: Nền chuồng: Xây cao hơn mặt đất xung quanh (khoảng 50cm) để dễ thoát nước. Nền làm băng bê tông, láng xi măng trơn nhẵn để dễ vệ sinh, khử khuẩn. Chia chuồng thành từng ô để nuôi các nhóm gà khác nhau. Mặt nền trải lớp lót dày khoảng 20-30cm để nuôi mỗi lứa gà. Tường chuồng: Chỉ xây cao khoảng 50cm. Phía trên có lưới B40 hoặc có song bằng tre, gỗ đảm bảo thông thoáng và an toàn vật nuôi. Phía ngoài có bạt để che gió lùa, mưa hắt khi cần thiết. Mái chuồng: Làm chuồng kiểu 4 mái, đủ độ cao để đảm bảo ánh sáng, thông thoáng chuồng nuôi. Trả lời Khám phá mục I.3 SGK trang 82: Kiểu chuồng hở trong chăn nuôi lợn phù hợp với quy mô chăn nuôi hộ gia đình vì khó kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi, vật nuôi chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện thời tiết tự nhiên, khó đảm bảo an toàn sinh học. | |||||||||||||||||||
Sản phẩm dự kiến PHT02
| Kiểu chuồng hở trong chăn nuôi | |||
| Gà thịt | Lợn thịt | Bò | |
| Nền chuồng | cao hơn mặt đất xung quanh để thoát nước, làm bằng bê tông, láng xi măng trơn nhẵn, chia thành từng ô nuôi các nhóm gà khác nhau, trải lớp lót dày khoảng 20-30cm. | cao hơn mặt đất xung quanh, có độ dốc về phía rãnh thoát nước. Tuỳ quy mô, chia ra các ô để nuôi các nhóm lợn khác nhau. | cao hơn mặt đất, làm bằng bê tông dày, phẳng, không đọng nước, chia ra các ô để nuôi các nhóm bò khác nhau. |
| Tường chuồng | xây cao khoảng 50cm, phía trên có lưới B40 hoặc song tre, phía ngoài có gỗ đảm bảo thông thoáng và an toàn vật nuôi, có bạt để che gió lùa, mưa hắt. | xây chắc chắn, trơn nhẵn, độ cao khoảng 80 cm. Phía trên có rèm hoặc bạt cơ động để tăng độ thông thoáng hoặc che chắn gió lùa, mưa hắt. | xây chắc chắn, trơn nhẵn, cao khoảng 80cm, phía trên có bạt cơ động để chắn gió lùa, mưa hắt. |
| Mái chuồng | kiểu 4 mái, đủ độ cao để đảm bảo ánh sáng, thông thoáng chuồng nuôi. | Chuồng kiểu 4 mái. làm bằng vật liệu cách nhiệt tốt, đảm bảo độ cao để thông thoáng, lấy được nhiều ánh sáng tự nhiên. | Đảm bảo độ cao, làm chuồng mái hở (kiểu 4 mái) để tạo sự thoáng khí và lấy ánh sáng tự nhiên. |
Hoạt động 4. Tìm hiểu các biện pháp đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết và đề xuất được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS nghiên cứu mục II, trả lời Khám phá mục II SGK trang 82 và kết nối năng lực SGK trang 83.
.c. Sản phẩm: Các biện pháp đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, Câu trả lời Khám phá mục II SGK trang 82 và kết nối năng lực SGK trang 83.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Nhược điểm của chuồng hở là
A. Khó kiểm soát khí hậu, chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện tự nhiên
B. Yêu cầu hệ thống điện, nước hiện đại.
C. Chi phí đầu tư lớn
D. Chỉ phù hợp với quy mô chăn nuôi công nghiệp
Câu 2. Ưu điểm của chuồng kín là
A. Chi phí thấp
B. Tiết kiệm điện, nước.
C. Phù hợp với giống địa phương và chăn nuôi hữu cơ
D. Năng suất cao, giảm chi phí thức ăn, ít dịch bệnh.
Câu 3. Đâu không phải yêu cầu về chuồng nuôi
A. Xây dựng nơi yên tĩnh, xa khu dân cư, xa đường giao thông.
B. Hướng chuồng: hướng tây hoặc tây – nam.
C. Nền chuồng: khô ráo và ấm áp, chắc chắn, độ dốc vừa phải, dễ thoát nước và nền cao hơn mặt đất xung quanh.
D. Kiến trúc xây dựng: phù hợp với đặc điểm sinh lí từng loại vật nuôi, áp dụng tối đa công nghệ mới trong xây dựng chuồng trại và sử dụng thiết bị cơ giới hóa, tự động hóa.
Câu 4. Một chuồng nuôi đạt tiêu chuẩn, hợp vệ sinh phải có độ ẩm trong chuồng là bao nhiêu %?
A. 30 – 40%
B. 60 – 75%
C. 10 – 20%
D. 35 – 50%
Câu 5. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của vệ sinh trong chăn nuôi?
A. Phòng ngừa dịch bệnh xảy ra.
B. Bảo vệ sức khỏe vật nuôi.
C. Quản lí tốt đàn vật nuôi.
D. Nâng cao năng suất chăn nuôi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập và thi đua chọn đáp án đúng nhanh nhất.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc đáp án trước lớp.
- GV chiếu bảng xếp hạng và sửa bài ngay trên phần mềm.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
| 1. A | 2. D | 3. B | 4. B | 5. C |
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Công nghệ chăn nuôi 11 kết nối Bài 16: Chuồng nuôi và biện pháp vệ sinh trong chăn nuôi


