Giáo án NLS Công nghệ 4 kết nối Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến
Giáo án NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh phổ biến.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Có khả năng quan sát, mô tả một số sự vật phổ biến trong cuộc sống.
- Giới thiệu được với bạn bè, người thân một loại hoa, cây cảnh yêu thích.
Năng lực riêng:
- Nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh phổ biến.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Quan sát và tìm kiếm dữ liệu hình ảnh từ video AI và kho ngữ liệu số (Tìm kiếm thông tin đơn giản về hoa, cây cảnh).
- 1.2.CB2b: So sánh và lựa chọn dữ liệu, thông tin phù hợp với mục tiêu đề ra.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.2.CB2a: Chia sẻ các dữ liệu, thông tin thông qua các công cụ kỹ thuật số đơn giản.
3. Phẩm chất
- Yêu thích hoa, cây cảnh.
- Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, Vở bài tập Công nghệ 4.
- Các tranh giáo khoa liên quan đến nội dung Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống có trong danh mục thiết bị tối thiểu.
- Hình ảnh, video giới thiệu về lợi ích của hoa, cây cảnh đối vời đời sống.
- Máy tính, máy chiếu, phần mềm Quizizz, tài khoản Padlet/Jamboard để HS nộp ý tưởng, Video AI khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK, Vở bài tập Công nghệ 4.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến hoa, cây cảnh.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp HS thể hiện những kiến thức, kinh nghiệm của bản thân về một số loại hoa, cây cảnh mà các em đã biết. Bên cạnh đó, các em cũng nhận ra còn rất nhiều loại hoa, cây cảnh đẹp mà các em chưa biết, từ đó có mong muốn tìm hiểu thêm về các loại hoa, cây cảnh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS cả lớp quan sát một số hình ảnh về các loại hoa, cây cảnh quen thuộc:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Nêu những hiểu biết của em về các loại hoa, cây cảnh. - GV mời đại diện 4 HS trả lời (mỗi HS 1 hình). Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. + Hình 1 (hoa hồng):
+ Hình 2 (hoa mai):
+ Hình 3 (cây kim tiền):
+ Hình 4 (cây lan ý):
- GV dẫn dắt HS vào bài: Bài 2 – Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS quan sát hình ảnh về các loại hoa, cây cảnh.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chuẩn bị vào bài học.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| ||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa hồng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được cây hoa đào thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa và lá cây. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa đào a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được cây hoa đào thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa và lá cây. b. Cách tiến hành Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 2 SGK tr.13 và thực hiện nhiệm vụ: + Nêu đặc điểm khác nhau giữa hai loại hoa đào trong hình. + Em có biết hoa đào thường nở vào mùa nào trong năm?
- Gv hướng dẫn HS mô tả chính xác đặc điểm cơ bản của cây hoa đào: màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình dáng lá. - GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế, kể thêm các màu sắc khác của hoa đào mà các em biết. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Cây hoa đào được trồng phổ biến ở miền Bắc.
+ Hoa thường có màu đỏ, màu trắng hoặc màu hồng nhạt, nở vào mùa xuân.
Hoạt động vận dụng - GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm). - GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo các nội dung: + Giới thiệu về cây hoa đào hoặc cành đào trưng bày trong dịp Tết của gia đình. + Tìm hiểu thêm về cây hoa đào (nguồn gốc, ý nghĩa, sự tích,...).
- GV mời đại diện 2 – 3 HS giới thiệu về cây hoa đào trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu thêm cho HS về cây hoa đào: + Được biết đến ở vùng đất Ba Tư, sau đó phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới như: Mông Cổ, Lào, Trung Quốc,...Trở thành biểu tượng đặc trưng trong ngày Tết. + Hoa đào tô điểm cho không gian ngày Tết cổ truyền, mang lại một năm mới hạnh phúc, thịnh vượng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa mai a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết về cây hoa mai thông qua một số đặc điểm cơ bản. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu về hoa sen a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được cây hoa sẽ thông qua một số đặc điểm cơ bản. b. Cách tiến hành Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát Hình 4 SGK tr.14 và thực hiện nhiệm vụ: Mô tả đặc điểm cây hoa sen.
- GV hướng dẫn HS mô tả chính xác đặc điểm cơ bản của cây hoa sen: màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị hoa, màu sắc lá, hình dáng lá,... - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm hoa sen trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Cây hoa sen sống dưới nước. + Cánh hoa có màu hồng, màu trắng, màu vàng, nhị hoa có màu vàng.
Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS/nhóm) . - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc và cho biết, câu ca dao sau mô tả những bộ phận nào của cây hoa sen. Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Câu ca dao miêu tả các bộ phận của hoa sen: lá màu xanh, hoa màu trắng, nhị màu vàng - GV nhấn mạnh: Hoa sẽ đã gắn liền với đời sống của người Việt Nam, đã đi vào ca dao, tục ngữ. Hoạt động vận dụng - GV trình chiếu cho HS quan sát video về hoa sen: https://www.youtube.com/watch?v=5NKVgWLWJkA (Từ 1p57 – 2p22) - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi: + Hoa sẽ thường được trồng ở đâu? + Hoa sen nở vào mùa nào? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Hoa sen thường được trồng ở ao, đầm, hồ. + Hoa sen nở vào mùa hè.
Hoạt động mở rộng - GV tổ chức cho HS đọc và thảo luận nội dung mở rộng SGK tr.15. - GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh và yêu cầu thảo luận với bạn bên cạnh, trả lời câu hỏi: + Nêu ý nghĩa của hoa sen. + Tác dụng của các bộ phận của hoa sen.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Hoa sen thể hiện sự vươn dậy mạnh mẽ, ý chí sống mãnh liệt của dân tộc Việt Nam. Bên cạnh đó, hoa sen còn là loài hoa tượng trưng cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam cả về hình thể và tâm hồn. + Ngoài giá trị làm cảnh, các bộ phận của cây hoa sen còn có nhiều tác dụng như: hạt sen, ngó sen dùng để chế biến các món ăn; lá sen và tâm sen dùng để làm thuốc chữa bệnh. Hoạt động 6: Tìm hiểu một số loại cây cảnh phổ biến a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số loại cây cảnh phổ biến thông qua một số đặc điểm cơ bản. b. Cách tiến hành Hoạt động khám phá - GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát Hình 5a – 5g SGK tr.15, 16 và thực hiện nhiệm vụ: + Gọi tên các loại cây cảnh có trong hình bằng cách sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây:
+ Mô tả đặc điểm nhận biết của các loại cây trong hình.
- GV giao nhiệm vụ: “Hãy đối chiếu đặc điểm thân và lá trong ảnh với mô tả trong SGK để xác định tên cây”.
- GV yêu cầu các nhóm chụp ảnh kết quả thảo luận và đăng lên trang Padlet của lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Hình a (cây xương rồng):
+ Hình b (cây thiết mộc lan):
+ Hình c (cây sống đời):
+ Hình d (cây sanh):
+ Hình e (cây cọ cảnh): được trồng để trang trí nội thất, lá cọ xanh bóng rất giàu sức sống. + Hình g (cây trạng nguyên):
Hoạt động luyện tập - GV tổ chức cho HS quan sát một số loại cây cảnh có trong khuôn viên nhà trường. - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Mô tả các loại cây cảnh có trong khuôn viên trường học của em. - GV mời đại diện 2 – 3 HS giới thiệu trước lớp về cây cảnh trong khuôn viên trường học. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS một số cây cảnh có trong khuôn viên trường học: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
- HS làm việc cặp đôi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS liên hệ thực tiễn.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia HS thành các nhóm. - HS làm việc theo nhóm.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
- HS đọc thầm nội dung mở rộng. - HS thảo luận theo nhóm.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chia thành các nhóm.
- HS làm việc theo nhóm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát video trồng hoa sen.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thầm nội dung mở rộng. - HS quan sát hình ảnh và lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đối chiếu dữ liệu số với văn bản để chọn lọc ra đặc điểm đúng của cây lưỡi hổ (lá cứng, vằn xanh) hay xương rồng (nhiều gai).
- HS thực hiện thao tác đăng tải (upload) ảnh kết quả nhóm lên bảng cộng tác trực tuyến Padlet.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
1.2.CB2b: Đối chiếu và lựa chọn thông tin phù hợp mục tiêu bài học.
2.2.CB2a: Chia sẻ dữ liệu thông qua công cụ kỹ thuật số (Padlet). | ||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Củng cố kiến thức về hoa, cây cảnh trong cuộc sống. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Thử tài nhận diện hoa và cây cảnh” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1. Cây hoa hồng có đặc điểm gì? A. Thân cây có gai. B. Hoa có hai màu là trắng và hồng nhạt. C. Hoa được trồng phổ biến ở miền Nam. D. Là một nét đẹp văn hóa truyền thống của người dân Việt Nam. Câu 2. “Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng” là câu ca dao nói về loại hoa nào? A. Hoa chanh. B. Hoa bưởi. C. Hoa xoan. D. Hoa sen. Câu 3. Đâu không phải là một đặc điểm của hoa mai? A. Được trồng phổ biến ở miền Nam, nở vào mùa xuân. B. Hoa thường có màu vàng, trắng. C. Có hương thơm đặc trưng, nổi bật. D. Tô điểm cho không gian ngày Tết thêm ấm cúng. Câu 4. Hoa đào thường có màu sắc như thế nào? A. Màu hồng nhạt. B. Màu đỏ. C. Màu trắng. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 5. Hình ảnh dưới đây nói về cây gì?
A. Cây bạch đàn. B. Cây sanh. C. Cây thiết mộc lan. D. Cây lan ý. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án.
Gợi ý đáp án phần trắc nghiệm
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến. + Nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh phổ biến ở địa phương, gia đình + Trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh tại nhà, địa phương nơi em ở. + Đọc trước Bài 3 – Vật liệu và dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu (SGK tr.17). |
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). | ||||||||||||





















