Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 13 Thực hành: Phân tích chế độ nước của sông Hồng
Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 13 Thực hành: Phân tích chế độ nước của sông Hồng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 13: THỰC HÀNH:
PHÂN TÍCH CHẾ ĐỘ NƯỚC CỦA SÔNG HỒNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được chế độ nước của một con sông cụ thể (sông Hồng).
- Phân tích số liệu thống kê, vẽ biểu đồ lưu lượng nước sông và nhận xét chế độ nước sông.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Sử dụng các công cụ của địa lí học, khai thác internet phục vụ môn học.
Năng lực riêng:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp.
- 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, có ý thức, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, Giáo án.
- Bảng số liệu lưu lượng nước trung bình của sông Hồng.
- Bản đồ hệ thống sông ở Việt Nam.
- Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Phân tích được chế độ nước của sông Hồng
b. Nội dung:
Câu 1. Vẽ biểu đồ thể hiện lưu lượng nước trung bình của sông Hồng
Câu 2. Tính toán và cho biết thời gian mùa lũ, thời gian mùa cạn của sông Hồng.
c. Sản phẩm học tập: chế độ nước của sông Hồng
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS xác định vị trí của hệ thống sông Hồng trên Atlat Địa lí trang sông ngòi.
- GV hướng dẫn HS về dạng biểu đồ phù hợp dựa vào bảng số liệu sau:
- GV hướng dẫn HS tính chế độ nước sông: Để tính tháng mùa lũ và tháng mùa cạn, tính tổng lưu lượng nước sông Hồng, sau đó lấy tổng lượng nước vừa tính được chia cho 12 tháng sẽ được lưu lượng nước trung bình các tháng trong năm (3 263,6 m³/s). Các tháng liên tục có giá trị lớn hơn giá trị trung bình sẽ là tháng mùa lũ, thấp hơn là tháng mùa cạn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Dựa số liệu vừa tính, HS nhận xét được chế độ nước sông Hồng. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS lên bảng vẽ biểu đồ Mời đại diện các cặp đôi làm bài tập 2. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, - GV chuyển sang nội dung mới. | Câu 1: Biểu đồ lưu lượng nước trung bình của sông Hồng
Câu 2: - Lượng nước trung bình các tháng trong năm: 3 263,6 m³/s. - Các tháng mùa lũ là các tháng có lưu lượng nước từng tháng lớn hơn lưu lượng nước trung bình 12 tháng, cụ thể là các tháng: 6, 7, 8, 9, 10. - Các tháng mùa cạn là các tháng có lưu lượng nước từng tháng nhỏ hơn lưu lượng nước trung bình 12 tháng, cụ thể là các tháng: 1, 2, 3, 4, 5, 11, 12. Sông Hồng có lưu lượng nước không đều theo các tháng. Sống có bảy tháng mùa cạn (từ tháng 12 năm trước đến tháng 5 năm sau) và năm tháng mùa lũ (từ tháng 6 đến tháng 10). |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức chế độ nước sông.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học trong thực tiễn cuộc sống b. Nội dung: Bài tập trong Vận dụng
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập Vận dụng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Tìm thông tin và hình ảnh về sông Hồng trên Internet, sau đó viết một bài thu hoạch.
- GV yêu cầu HS trình bày bài thu hoạch ra file Word và gửi lại cho GV qua nhóm lớp hoặc Gmail.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin ở địa phương để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS nộp bài tập cho GV.
- Tiết học sau, GV mời một số HS trình bày bài làm trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc bài học.
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin, hình ảnh trên Internet.
5.2.NC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.
3.1.NC1b: Sử dụng phần mềm Word tạo nội dung số.
2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số (gửi bài tập cho GV) thông qua công cụ số phù hợp.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức bài 13
- Đọc trước nội dung Bài 14: Đất trên Trái Đất.


