Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 6: Thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng
Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 6: Thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 6: THẠCH QUYỂN, THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm thạch quyển, phân biệt được thạch quyển với vỏ Trái Đất.
- Trình bày được khái quát thuyết kiến tạo mảng, vận dụng để giải thích nguyên nhân hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa.
- Phân tích được sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh vẽ chuyển động của các mảng kiến tạo.
- Nhận xét và giải thích sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa trên bản đồ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học (bản đồ, lược đồ, sơ đồ, mô hình, tranh ảnh,...), khai thác internet phục vụ môn học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, tình yêu thiên nhiên.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, Giáo án.
- Các mô hình về thạch quyển, mô hình về các mảng kiến tạo xô vào nhau và tách xa nhau. Bản đồ các mảng kiến tạo và các mạch núi trẻ trên thế giới, bản đồ các vành đai động đất, núi lửa.
- Video về các hoạt động kiến tạo, động đất, núi lửa trên thế giới,...
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về các mảng kiến tạo của Trái Đất ở cấp học dưới với bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: Bề mặt của Trái Đất vô cùng phong phủ, đa dạng. Nguyên nhân nào đã tạo nên điều đó Bề mặt của Trái Đất có thay đổi như thế nào trong lịch sử phát triển Trái Đất?
c. Sản phẩm học tập: HS sẽ có nhiều ý kiến để giải thích dựa vào những kiến thức đã có từ THCS, HS sẽ rõ hơn khi hoàn thành hoạt động hình thành kiến thức mới.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu: Quan sát video và nêu nội dung của đoạn video?
https://www.youtube.com/watch?v=a9-mu6gN_uo (cắt video từ đầu đến 1’14s)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi trong video.
- GV mời đại diện 2 – 3 bạn đứng dậy chia sẻ quan điểm, suy nghĩ của mình: bề mặt Trái Đất luôn có sự thay đổi, làm cho bề mặt Trái Đất rất phpng phú, đa dạng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới: Bề mặt của Trái Đất vô cùng phong phú, đa dạng. Nguyên nhân nào đã tạo nên điều đó Bề mặt của Trái Đất có thay đổi như thế nào trong lịch sử phát triển Trái Đất? chúng ta cùng tìm hiểu Bài 6: Thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thạch quyển
a. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm thạch quyển, phân biệt được thạch quyển với vỏ Trái Đất.
b. Nội dung: Đọc thông tin trong mục 1 và hình 6.1, hãy:
- Nêu khái niệm thạch quyển và giới hạn của thạch quyển.
- Phân biệt sự khác nhau giữa vỏ Trái Đất và thạch quyển.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm thạch quyển, phân biệt được thạch quyển với vỏ Trái Đất.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thuyết kiến tạo mảng
a. Mục tiêu:
- Trình bày được khái quát thuyết kiến tạo mảng.
- Vận dụng thuyết kiến tạo mảng để giải thích được nguyên nhân hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa.
b. Nội dung:
Câu 1. Dựa vào hình 6.2, hãy xác định các mảng kiến tạo của Trái Đất.
Câu 2. Dựa vào thông tin trong mục 2, hãy trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng.
c. Sản phẩm học tập: các mảng kiến tạo và nội dung của thuyết kiến tạo mảng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS xem video về thuyết kiến tạo mảng: https://www.youtube.com/shorts/iZo4O9xnRAI Sau đó, GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn trong 3 phút và thực hiện nhiệm vụ: Hãy dựa vào hình vẽ bên dưới, hãy: + Thuyết kiến tạo mảng là gì? + Có bao nhiêu mảng kiến tạo lớn? Xác định các mảng kiến tạo của Trái Đất. + Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm HS đứng dậy trình bày kết quả. + Khái niệm thuyết kiến tạo mảng + Có 7 mảng kiến tạo lớn, nhỏ + Các mảng không đứng yên mà luôn dịch chuyển trên lớp quánh dẻo của manti. Trong khi di chuyển, các mảng kiến tạo có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau. + Vùng tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là những nơi không ổn định, thường có những hoạt động kiến tạo xảy ra, kèm theo động đất và núi lửa. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV giới thiệu thêm: Thuyết kiến tạo mảng là luận thuyết bàn về sự chuyển động của các mảng lục địa và đại dương. Thuyết này ra đời trên cơ sở của thuyết lục địa trôi của A. Ve-ghe-nê (A. Wegener - người Đức). | 2. Thuyết kiến tạo mảng - Bề mặt Trái Đất chia thành 7 mảng kiến tạo lớn: mảng Âu – Á, mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a, mảng Phi, mảng Bắc Mỹ, mảng Nam Mỹ, mảng Nam Cực và mảng Thái Bình Dương, ngoài ra còn có một số mảng nhỏ. - Thuyết kiến tạo mảng đề cập đến sự chuyển động của các mảng kiến tạo: + Nguyên nhân của các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa là do sự chuyển dịch một số mảng kiến tạo của Trái Đất. + Có 7 mảng kiến tạo lớn và các mảng nhỏ. Mỗi mảng kiến tạo thường bao gồm cả phần lục địa và phần đảy đại dương, nhưng có mảng chỉ có phần đáy đại dương. + Các mảng không đứng yên mà luôn dịch chuyển trên lớp quánh dẻo của manti. Trong khi di chuyển, các mảng kiến tạo có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau. + Vùng tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là những nơi không ổn định, thường có những hoạt động kiến tạo xảy ra, kèm theo động đất và núi lửa. | - 5.2.NC1b: Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet. - 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số.
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức; vận dụng kiến thức kĩ năng để giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học trong thực tiễn cuộc sống b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu về các vùng núi trẻ Hi-ma-lay-a, An-đét (vị trí, đặc điểm, sự hình thành....).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thao tác tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ
- GV gợi ý: Nội dung tìm hiểu về các vùng núi trẻ Hi-ma-lay-a và An-đét: vị trí, đặc điểm, sự hình thành các dãy núi…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra các câu trả lời:
![]() | Dãy núi Himalaya Là dãy núi cao nhất Trái Đất và là nơi của 14 đỉnh núi cao nhất thế giới: các đỉnh cao trên 8.000 m, bao gồm cả đỉnh Everest. Được nâng lên bởi sự hút chìm của mảng kiến tạo Ấn Độ dưới mảng Á – Âu. |
![]() | Dãy núi Andet Là dãy núi dài nhất thế giới, gồm một chuỗi núi liên tục chạy dọc theo bờ tây lục địa Nam Mỹ. Dãy Andes dài hơn 7000 km, và có chỗ rộng đến 500 km. Dãy Andes có chiều cao trung bình khoảng 6000 m. Là kết quả của quá trình kiến tạo khi vỏ đại dương của mảng Nazca và Nam Cực bị hút chìm bên dưới mảng Nam Mỹ. |
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, đối chiếu đáp án.
- GV đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc bài học.
[1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin, hình ảnh trên Internet.
5.2.NC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức bài 6
- Tìm hiểu thêm kiến thức trên internet
- Đọc trước nội dung Bài 7: Nội lực và ngoại lực.




