Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 14: Đất trên Trái Đất
Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 14: Đất trên Trái Đất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHƯƠNG 6. SINH QUYỂN
BÀI 14: ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm về đất.
- Phân biệt được đất và vô phong hoá.
- Xác định được các tầng đất.
- Phân tích được năm nhân tố hình thành đất và liên hệ với đất địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: giải thích các nhân tố tác động đến quá trình hình thành đất
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học (mô hình, tranh ảnh,...), khai thác internet phục vụ môn học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng trí thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, tình yêu thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, Giáo án.
- Hình ảnh về mô hình phẫu diện đất.
- Hình ảnh về một số nhân tố tác động đến quá trình hình thành đất: địa hình, khí hậu
- Video về tác động của các yếu tố khí hậu đến quá trình hình thành đất.
- Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về vai trò của đất, quá trình hình thành đất với nội dung bài học
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS
b. Nội dung: Đất là một trong những thành phần cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất. Đất có vai trò quan trọng cho mọi loại hình sự sống, là nền tảng cho hầu hết các loài thực vật tồn tại và phát triển. Đất được hình thành như thế nào? Những nhân tố nào tham gia vào quá trình hình thành đất?
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra các ý kiến khác nhau dựa vào kiến thức đã có từ THCS, có ý kiến đóng, ý kiến chưa đúng. HS sẽ rõ hơn khi hoàn thành hoạt động hình thành kiến thức mới.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu: Quan sát video và hãy nêu nội dung của video?
https://www.youtube.com/watch?v=OdWwckPaQ24&t=5s
https://www.youtube.com/watch?v=VS24V0pzPfs
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi trong video.
- GV mời đại diện 2 – 3 bạn đứng dậy chia sẻ quan điểm, suy nghĩ của mình: Vieo nói về quá trình hình thành đất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới: Đất là một trong những thành phần cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất. Đất có vai trò quan trọng cho mọi loại hình sự sống, là nền tảng cho hầu hết các loài thực vật tồn tại và phát triển. Đất được hình thành như thế nào? Những nhân tố nào tham gia vào quá trình hình thành đất? Bài 14: Đất trên Trái Đất.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm đất và vỏ phong hoá
a. Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm về đất,
- Phân biệt được đất và vỏ phong hoá.
b. Nội dung:
Dựa vào hình 14.1 và thông tin trong mục I, hãy:
- Trình bày khái niệm về đất.
- Nếu sự khác nhau giữa lớp vỏ phong hoá và đất.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm đất và lớp vỏ phong hoá
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Các nhân tố hình thành đất
a. Mục tiêu: Trình bày được các nhân tố hình thành đất và liên hệ với đất địa phương.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin và hình 14.2 trong mục 2, hãy trình bày các nhân tố hình thành đất.
c. Sản phẩm học tập: Bất kì loại đất tự nhiên nào trên Trái Đất cũng được hình thành bởi các nhân tố: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật, thời gian, con người. Tuỳ vào điều kiện hình thành mà mỗi nhân tố có sự tác động mạnh, yếu khác nhau, tạo nên các loại đất khác nhau về tính chất, thành phần và giá trị sử dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn thời gian 3 phút: Dựa vào thông tin và hình 14.2 trong mục 2, hãy trình bày các nhân tố hình thành đất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm HS đứng dậy trình bày kết quả. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Các nhân tố hình thành đất - Đá mẹ là nhân tố khởi đầu của quá trình hình thành đất, tác động đến tính chất lí, hoá của đất. - Khí hậu tác động tới sự phát triển của các nhân tố khác như đá mẹ, địa hình, sinh vật. Nhiệt độ và lượng mưa tác động đến quá trình phong hoá đá và hình thành đất. - Địa hình tác động tới sự phân phối nhiệt độ, độ ẩm và tích tụ vật liệu. - Sinh vật tham gia vào quá trình phá huỷ đá, xác của sinh vật cung cấp chất dinh dưỡng cho đất, ngoài ra sinh vật còn ngăn chặn xói mòn, rửa trôi đất. - Thời gian hình thành đất được hiểu là tuổi đất. - Con người không tham gia vào quá trình hình thành đất tự nhiên, nhưng lại có vai trò quan trọng làm biến đổi đất, tạo ra một số loại đất có tính chất bị biến đổi. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức để giải thích các hiện tượng địa lí
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học trong thực tiễn cuộc sống b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Internet tìm hiểu về một số biện pháp để tăng độ phì, chống ô nhiễm, thoái hoá đất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thao tác sử dụng thiết bị số, tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra các câu trả lời: Tuỳ thuộc vào tình hình thực tế tại mỗi địa phương mà HS có thể trả lời khác nhau, có thể dựa vào các gợi ý sau: trồng rừng; phủ xanh đất trống đồi núi trọc; sử dụng phân bón an toàn cho đất (phần xanh, chế phẩm sinh học,....).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, đối chiếu đáp án.
- GV đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc bài học.
[5.2.NC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.
1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin, hình ảnh trên Internet.
1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức bài 14
- Tìm hiểu thêm kiến thức trên internet
- Đọc trước nội dung Bài 15: Sinh quyển
