Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 9: Khí quyển, các yếu tố khí hậu
Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 9: Khí quyển, các yếu tố khí hậu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 9: KHÍ QUYỂN, CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm khí quyển.
- Trình bày được sự phân bố nhiệt độ không khi trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí; lục địa, đại dương; địa hình.
- Trình bày được sự hình thành các đại khí áp trên Trái Đất, nguyên nhân của sự thay đổi khí áp.
- Trình bày được một số loại gió chính trên Trái Đất, một số loại gió địa phương.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa và trình bày được sự phân bố mưa trên thế giới.
- Phân tích được các bảng số liệu, hình vẽ, bản đổi lược đồ một số yếu tố của khí quyển (nhiệt khí áp, gió, mưa,...).
- Giải thích được một số hiện tượng thời tiết và khí hậu trong thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học địa là nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí.
- Năng lực tìm hiểu địa lí sử dụng các công cụ địa lí học (bản đồ, sơ đồ, mô hình, tranh ảnh....), khai thác Internet phục vụ môn học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, có ý thức, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Tôn trọng các quy luật khí hậu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, Giáo án.
- Sơ đồ cấu trúc của khí quyển, các vòng đai nhiệt, khi áp, gió...
- Video, hình ảnh về các yếu tố khí hậu.
- Bản đồ, bảng số liệu... về nội dung khí quyển.
- Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm khí quyển
a. Mục tiêu: nêu được khái niệm khí quyển
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 9.1, hãy:
- Nêu khái niệm khí quyển.
- Kể tên và xác định giới hạn của các tầng khí quyển.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm khí quyển
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi trong thời gian 3 phút và thực hiện nhiệm vụ sau: Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 9.1, hãy:
- GV cho HS xem video khám phá 5 tầng khí quyển Trái Đất: https://www.youtube.com/shorts/48DjSaUIeMI Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK và dựa vào kiến thức đã học ở THCS, thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các cặp đôi đứng lên trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, và giới thiệu: Frông là bề mặt tiếp xúc giữa hai khối khi có nguồn gốc n khác nhau và khác biệt về tinh chất vật li. Trên mỗi bán cầu có hai frông căn bản: frông địa cực (FA), frông ôn đới (FP). Giữa khối khí chỉ tuyến và khối khi xích đạo khi tiếp xúc với nhau không tạo ra frông thường xuyên và liên tục mà chỉ tạo thành dải hội tụ nhiệt đới. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Khái niệm khí quyển - Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước hết là Mặt Trời. - Thành phần chính của khí quyển là không khí, bao gồm hỗn hợp các chất khí, chủ yếu là ni-tơ, o-xy và các chất khí khác, ngoài ra còn có bụi và các tạp chất khác. - Giới hạn các tầng khí: + Tầng đối lưu: độ cao từ 8 – 16 km, nhiệt độ giảm dần theo độ cao, không khí chủ yếu chuyển động theo chiều thẳng đứng. + Tầng bình lưu, độ cao tới 51 – 55 km, nhiệt độ tăng theo độ cao, không khí chuyển động theo chiều ngang, lớp ô-dôn (độ cao 20 – 25 km) giúp hấp thụ phần lớn bức xạ cực tím, bảo vệ sự sống trên Trái Đất. + Tầng giữa tới độ cao 80 – 85 km, nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao, còn -70°C đến -80°C. + Tầng nhiệt (tầng ion) tới độ cao khoảng 800 km, không khí cực loãng nhưng lại chứa nhiều ion mang điện tích âm hoạt động. + Tầng khuếch tán (tầng ngoài) không khí cực loãng, chủ yếu là heli và hydro. - Dựa vào tính chất, trên Trái Đất được chia thành bốn khối khí: khối khí cực (A) rất lạnh, khối khí ôn đới (P) lạnh, khối khí chí tuyến (T) rất nóng và khối khí xích đạo (E) nóng ẩm. | - 5.2.NC1b: Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet. - 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số.
|
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiệt độ không khí
a. Mục tiêu: Trình bày được sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí; lục địa.
b. Nội dung:
Câu 1. Dựa vào thông tin trong mục a và bảng 9, hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc.
Câu 2. Dựa vào thông tin trong mục b và hình 9.2, hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi của biên độ nhiệt ở các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 52°B.
Câu 3. Đọc thông tin trong mục c và hình 9.3, trình bày sự thay đổi nhiệt độ không khí theo địa hình.
c. Sản phẩm học tập: Sự thay đổi nhiệt độ không khí
- Theo vĩ độ
- Theo lục địa và đại dương
- Theo địa hình
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về khí áp
a. Mục tiêu: Trình bày được sự hình thành các đại khí áp trên Trái Đất, nguyên nhân của sự thay đổi khí áp.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin và hình trong mục a, hãy:
- Nêu các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp trên Trái Đất.
- Trình bày sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất.
c. Sản phẩm học tập: nguyên nhân thay đổi khí áp, nguyên nhân hình thành các đai khí áp.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào thông tin và hình trong mục a, hãy: + Nêu các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp trên Trái Đất. + Trình bày sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS dựa vào kiến thức đã học, khai thác kênh hình và kênh chữ, thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các cặp HS đứng dậy trình bày kết quả. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 3. Khí áp và gió a. Khí áp - Nguyên nhân thay đổi khí áp: + Khí áp thay đổi theo nhiệt độ: nhiệt độ cao, không khí nở ra làm cho mật độ (tỉ trọng) không khí giảm, khi áp giảm. Ngược lại, nhiệt độ thấp, không khí bị co lại, mật độ không khi dày đặc nên khí áp tăng, + Khí áp thay đổi theo độ cao: càng lên cao, không khí càng loãng, khí áp giảm. + Khí áp thay đổi theo độ ẩm: không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô nên khí áp giảm, ngược lại không khí khô thì khí áp tăng. + Khí áp còn thay đổi theo thành phần không khí. - Nguyên nhân hình thành các đai khí áp: + Đai áp thấp Xích đạo được hình thành do nguyên nhân nhiệt lực; vùng Xích đạo nhiệt độ cao, bốc hơi mạnh, tạo ra dòng thăng, không khí ẩm thay thể không khí khô. + Đại áp cao cận chí tuyển do động lực: không khí bốc lên cao từ vùng Xích đạo, di chuyển tới hai vùng chí tuyến, đổ xuống tạo ra dòng giáng là nguyên nhân hình thành đại áp cao cận chỉ tuyển động lực. + Đai áp thấp ôn đới cũng được hình thành do nguyên nhân động lực. Dòng không khí (dưới thấp) chủ yếu dồn từ chí tuyến về Xích đạo, một phần lại dồn về vùng áp thấp ôn đới, trong khi từ phía cực dòng không khí cũng dồn từ phía cực về vùng áp thấp ôn đới. Hai dòng không khí này gặp nhau, bốc lên cao tạo thành vùng áp thấp ôn đới do động lực. + Ở hai vùng cực, do nhiệt độ quá lạnh nên hình thành hai vùng áp cao cực do nhiệt lực. |
Hoạt động 4: Tìm hiểu về gió
a. Mục tiêu: trình bày được một số loại gió chính trên Trái Đất; một số loại gió địa phương
b. Nội dung: dựa vào thông tin và các hình trong mục b, hãy trình bày một số loại gió chính trên Trái Đất.
c. Sản phẩm học tập: một số loại gió chính trên Trái Đất; một số loại gió địa phương
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
a. Mục tiêu: phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
b. Nội dung: dựa vào thông tin mục a, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
c. Sản phẩm học tập: các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa (khí áp, gió, frong, dòng biển, địa hình)
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin mục a, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, theo dõi GV giảng giải, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, giới thiệu thêm: Không khí càng lên cao càng lạnh, hơi nước ngưng đọng thành những hạt nước nhỏ và nhẹ, tụ lại thành những đám mây. Các hạt nước trong đám mây khi kết hợp với nhau hoặc được ngưng tụ thêm hơi nước làm tăng kích thước và rơi xuống mặt đất tạo thành mưa. - GV chuyển sang nội dung mới. | 4. Mưa a. Các nhân tố hình thành đến lượng mưa - Khí áp: vùng áp thấp có mưa, vùng áp cao không mưa. - Frông: Dọc theo các frông nóng hay lạnh, không khí nóng bốc lên, không khí lạnh bị có lại, lạnh đi gây ra mưa. Nên miền có frông hay dài hội tụ nhiệt đới đi qua thường có mưa lớn. - Gió: Vùng không có gió thường ít mưa. Vùng có gió Mậu dịch hoạt động sẽ ít mưa vùng có gió mùa hoạt động sẽ mưa nhiều. - Dòng biển: nơi có dòng biển nóng chảy qua thì mưa nhiều, nơi có dòng biển lạnh chảy qua thì mưa ít. - Địa hình: Cùng một sườn đón gió, càng lên cao thì lượng mưa càng tăng, đến một độ cao nào đó, độ ẩm không khí đã giảm nhiều, sẽ không còn mưa. Cùng một dãy núi thì sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió thường mưa ít và khô ráo. |
Hoạt động 6: Tìm hiểu phân bố mưa
a. Mục tiêu: trình bày sự phân bố mưa trên thế giới.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục b và hình 9.7, hãy nhận xét về sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.
c. Sản phẩm học tập: sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về khí quyển và các yếu tố khí hậu
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để tổng kết bài học.
Câu 1: Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng chủ yếu của lực hấp dẫn và có cấu trúc phân tầng. Tầng nằm sát bề mặt Trái Đất, tập trung tới khoảng 80% khối lượng không khí và là nơi diễn ra hầu hết các hiện tượng thời tiết (mưa, mây, sấm sét,...) được gọi là gì?
A. Tầng đối lưu.
B. Tầng bình lưu.
C. Tầng giữa.
D. Tầng nhiệt.
Câu 2: Đâu là nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho bề mặt Trái Đất và bầu khí quyển xung quanh?
A. Nhiệt lượng tỏa ra từ các vụ phun trào núi lửa dưới lòng đất.
B. Năng lượng bức xạ của Mặt Trời.
C. Năng lượng phân rã của các chất phóng xạ trong nhân hành tinh.
D. Sức nóng ma sát do các luồng gió toàn cầu tạo ra.
Câu 3: Khi đi từ khu vực Xích đạo về phía hai cực (vĩ độ thấp lên vĩ độ cao), nhiệt độ trung bình năm của không khí trên bề mặt Trái Đất thay đổi như thế nào?
A. Tăng dần liên tục do góc chiếu của tia sáng mặt trời ngày càng lớn.
B. Giữ nguyên ổn định không đổi do tác động điều hòa của các đại dương.
C. Biến động ngẫu nhiên theo từng mùa mà không phụ thuộc vào vĩ độ địa lí.
D. Giảm dần do vĩ độ cao có góc chiếu của tia sáng mặt trời (góc nhập xạ) ngày càng nhỏ.
Câu 4: Sự phân bố của các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất có đặc điểm xen kẽ và đối xứng nhau qua đai áp thấp Xích đạo. Các đai áp cao và áp thấp được sắp xếp theo thứ tự nào từ Xích đạo về cực?
A. Áp cao Xích đạo
Áp thấp chí tuyến
Áp cao ôn đới
Áp thấp cực.
B. Áp thấp Xích đạo
Áp thấp chí tuyến
Áp cao ôn đới
Áp cao cực.
C. Áp thấp Xích đạo
Áp cao cận chí tuyến
Áp thấp ôn đới
Áp cao cực.
D. Áp cao Xích đạo
Áp cao cận chí tuyến
Áp thấp ôn đới
Áp thấp cực.
Câu 5: Vào mùa hè, một nhóm du khách di chuyển từ vùng đồng bằng ven biển lên một khu du lịch nằm trên đỉnh núi cao 2000 mét để nghỉ dưỡng. Theo quy luật phân bố nhiệt độ theo địa hình ở tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100 mét nhiệt độ không khí giảm 0,6°C. Nếu nhiệt độ ở vùng đồng bằng ven biển lúc đó đang là 30,0°C thì nhiệt độ ước tính tại đỉnh núi cao này sẽ là bao nhiêu?
A. 24,0°C.
B. 20,0°C.
C. 18,0°C.
D. 12,0°C.
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi Luyện tập SGK:
Câu 1. Trình bày đặc điểm phân bố nhiệt độ trên Trái Đất.
Câu 2. Sự hình thành các đai khí áp và các đới gió có liên quan gì với nhau?
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-ly-10-ket-noi-bai-9-khi-quyen-cac-yeu-khi-hau
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | B | D | C | C |
Luyện tập:
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đứng dậy trình bày kết quả sau khi thảo luận:
- HS đứng tại chỗ trả lời:
Câu 1. Sự phân bố nhiệt trên Trái Đất có đặc điểm:
- Nhiệt độ phân bố theo vĩ độ: càng xa Xích đạo, nhiệt độ càng giảm, biên độ nhiệt độ càng tăng.
- Nhiệt độ phân bố theo lục địa, đại dương: lục địa có nhiệt độ và biên độ nhiệt độ cao hơn ở đại dương.
- Nhiệt độ phân bố theo địa hình: càng lên cao nhiệt độ càng giảm. là hình cũng lên hiệt đó cứng
Câu 2. Sự hình thành các đai khí áp và các đới gió chính có liên quan trực tiếp với nhau. Nguyên nhân sinh ra gió là do sự chênh lệch khí áp giữa các khu vực trên Trái Đất. Trên Trái Đất có 7 vành đai khí áp nên có 6 đới gió chính. Giữa áp cao cận chỉ tuyến Bắc và chỉ tuyến Nam xuất hiện đới gió Mậu dịch (Tín phong). Giữa áp cao cực và áp thấp ôn đới có đời gió Đông cực.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

