Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 7: Nội lực và ngoại lực

Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 7: Nội lực và ngoại lực. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 7: NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC 

   

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được khái niệm nội lực và ngoại lực, nguyên nhân của chúng, tác động đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.
  • Phân tích được sơ đồ, hình ảnh về tác động của nội lực, ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực nhận thức khoa học địa lí: giải thích hiện tượng và quá trình địa lí.
  • Năng lực tìm hiểu địa lí sử dụng các công cụ địa lí học, khai thác internet phục vụ môn học.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  • Hình thành thế giới quan khoa học, khách quan, bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên
  • Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
  • Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học
  • Tôn trọng các quy luật tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD, Giáo án.
  • Tranh ảnh, mô hình về tác động của nội lực và ngoại lực, các dạng địa hình do nội lực và ngoại lực tạo ra,…
  • Video về các hoạt động kiến tạo, động đất, núi lửa trên thế giới.
  • Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, đồ dùng học tập
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tim hiểu về tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

a. Mục tiêu: Trình bày khái niệm nội lực, nguyên nhân sinh ra nội lực, tác động của nội lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.

b. Nội dung: Đọc thông tin mục I, lắng nghe, trao đổi và đưa ra khái niệm, nguyên nhân và kể tên các dạng địa hình được hình thành do tác động của nội lực.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được khái niệm nội lực, nguồn gốc của nội lực và các địa hình hình thành chủ yếu do nội lực. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình bày: Như đã nói ở phần khởi động, địa hình bề mặt Trái Đất là kết quả tác động của nội lực và ngoại lực. Hai lực này vừa là động lực vừa là nguyên nhân tác động tới tất cả các quá trình, các hiện tượng địa lí diễn ra trên bề mặt Trái Đất.

- GV cho HS xem video về nội lực:

https://www.youtube.com/shorts/UWaBDoQoo_c

Sau đó, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi:

+ Nội lực là gì?

+ Nguồn gốc sinh ra nội lực là từ đâu?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

   

Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu tác động của nội lực

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình bày:  Nội lực tác động tới địa hình về mặt Trái Đất theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang.

- GV chiếu video, giải thích cho HS hiểu vận động theo phương thẳng đứng tác động đến địa hình:

https://www.youtube.com/watch?v=nKC9VbNuD_4

(từ 0:09 đến 0:45)

- GV chiếu hình ảnh, giải thích cho HS hiện tượng uốn nếp và đứt gãy.

kenhhoctapkenhhoctap

- GV chiếu video hiện tượng uốn nếp:

 https://www.youtube.com/watch?v=b96nLYsvfC8

- GV chiếu video về hiện tượng đứt gãy:

 https://www.youtube.com/watch?v=N6r3BpINeM0

- GV đặt câu hỏi: Nội lực tạo ra địa hình như thế nào? Kích thước của các dạng địa hình ra sao?

- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết để biết thêm về hiện tượng uốn nếp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tập trung lắng nghe, quan sát video, trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

a. Khái niệm

- Nội lực là lực sinh ra trong lòng Trái Đất, liên quan đến nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.

- Nguồn gốc sinh ra nội lực:

+ Do sự phân hủy các chất phóng xạ.

+ Do các phản ứng hóa học tỏa nhiệt.

+ Do chuyển động tự quay của Trái Đất

+ Do sự sắp xếp vật chất theo tỉ trọng

   

   

   

   

   

b. Tác động

- Thông qua vận động theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang.

*Vận động theo phương thẳng đứng:

+ Diễn ra ở khu vực rộng lớn

+ Làm bộ phận bị nâng lên, hạ xuống

*Vận động theo phương nằm ngang:

+ Làm vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này, tách dần ở khu vực khác.

+ Gây ra hiện tượng uốn nếp và đứt gãy.

- Xu hướng của nội lực tạo ra sự gồ ghề, cao thấp, mấp mô của địa hình.

- Nội lực tạo ra các dạng địa hình kích thước lớn như châu lục, núi cao.

- Ví dụ hình ảnh:

kenhhoctap

Đứt gãy sông Hồng

kenhhoctap

Biển Đỏ (địa hào)

- 5.2.NC1b: Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet.

- 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số.

   

Hoạt động 2: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

a. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra ngoại lực, tác động của ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất. 

b. Nội dung: Đọc thông tin mục II, lắng nghe, trao đổi và đưa ra khái niệm, nguyên nhân và phân tích tác động của ngoại lực.

c. Sản phẩm học tập: HS nếu được khái niệm, nguyên nhân và tác động của ngoại lực.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, so sánh được sự khác nhau giữa nội lực và ngoại lực.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận theo nhóm 4HS.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được sự khác nhau về khái niệm, nguyên nhân, tác động của nội lực và ngoại lực.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để tổng kết bài học. 

Câu 1: Theo nội dung bài học, nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu xuất phát từ đâu?

A. Năng lượng bức xạ mặt trời chiếu xuống bề mặt Trái Đất.

B. Sức hút trọng trường của Mặt Trăng tác động lên thủy quyển.

C. Nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất (phân rã hạt nhân, phản ứng hóa học,...).

D. Lực ma sát tạo ra bởi các luồng gió và dòng hải lưu ngoài đại dương.

Câu 2: Ngoại lực là lực phát sinh từ bên ngoài vỏ Trái Đất, có nguồn gốc năng lượng chủ yếu là gì?

A. Áp suất quánh dẻo từ các dòng đối lưu lớp manti thượng.

B. Trọng lực sinh ra từ phần nhân sắt đặc ở trong cùng của hành tinh.

C. Xung lực va chạm từ các thiên thạch khi rơi vào tầng khí quyển.

D. Nguồn năng lượng của bức xạ mặt trời tác động trực tiếp hoặc gián tiếp.

Câu 3: Tác động của nội lực thông qua các vận động kiến tạo (như vận động theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang) có xu hướng chung là làm cho địa hình bề mặt Trái Đất thay đổi như thế nào?

A. Làm cho bề mặt Trái Đất trở nên gồ ghề hơn, tạo nên các dãy núi, hẻm vực hoặc địa hào.

B. San phẳng các vùng núi cao gồ ghề và lấp đầy các bồn trũng đại dương.

C. Chỉ làm hạ thấp các vùng đồng bằng châu thổ xuôi dòng và không tạo ra núi lửa.

D. Biến đổi cấu trúc đá trầm tích thành dạng xốp mà không làm thay đổi hình dạng bề mặt.

Câu 4: Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua một chuỗi các quá trình tuần tự bao gồm những hoạt động nào?

A. Quá trình uốn nếp, quá trình đứt gãy và hiện tượng động đất sụt lún.

B. Quá trình phong hóa, quá trình bóc mòn, quá trình vận chuyển và quá trình bồi tụ.

C. Quá trình phun trào macma lỏng và quá trình kết tinh đá biến chất dưới sâu.

D. Quá trình xô húc mảng lục địa và quá trình tách giãn các thạch mảng đại dương.

Câu 5: Tại một số vùng hoang mạc khô hạn trên thế giới, gió thổi mạnh mang theo các hạt cát nhỏ liên tục va đập và mài mòn phần chân của các khối đá lớn qua hàng nghìn năm, tạo nên những cấu trúc địa hình độc đáo có hình dạng giống như những chiếc nấm (gọi là đá nấm). Hiện tượng địa hình này là kết quả trực tiếp của sự kết hợp giữa các quá trình ngoại lực nào?

A. Quá trình phong hóa sinh học kết hợp với quá trình uốn nếp nội lực.

B. Quá trình bồi tụ trầm tích biển phối hợp với hiện tượng sụt lún địa hào.

C. Quá trình dồn ép kiến tạo phương nằm ngang và quá trình bồi tụ sông.

D. Quá trình bóc mòn do gió (xâm thực, thổi mòn) tách rời từ quá trình phong hóa đá.

- GV yêu cẩu HS hoàn thành câu hỏi Luyện tập SGK: Nêu sự khác nhau của nội lực và ngoại lực?

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-ly-10-ket-noi-bai-7-noi-luc-va-ngoai-luc

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS hình thành nhóm 4HS, phân công nhiệm vụ, lập ra bảng so sánh. 

- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

Trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CDABD

Luyện tập:

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đứng dậy trình bày kết quả sau khi thảo luận:

- HS đứng tại chỗ trả lời:

Tiêu chíNội lựcNgoại lực
Khái niệmLực sinh ra trong lòng Trái ĐấtLực diễn ra trên bề mặt Trái Đất.
Nguyên nhânDo nguồn năng lượng bên trong Trái ĐấtChủ yếu do nguồn năng lượng bức xạ mặt trời.
Tác động

Tạo ra sự gồ ghề, cao thấp, mấp mô của địa hình mặt đất.

Các dạng địa hình thường có kích thước lớn.

Phá hủy, san bằng sự gồ ghề, mấp mô làm cho địa hình bằng phẳng hơn.

Các dạng địa hình thường có kích thước nhỏ.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, liên hệ với thực tế để giải quyết vấn đề.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS nhận diện các hang động lớn nhất ở Việt Nam

c. Sản phẩm học tập: HS nêu đúng tên của các loại hang động.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay