Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 11: Thuỷ quyển, nước trên lục địa

Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 11: Thuỷ quyển, nước trên lục địa. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

CHƯƠNG 5. THUỶ QUYỂN

BÀI 11: THUỶ QUYỂN, NƯỚC TRÊN LỤC ĐỊA

   

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm thuỷ quyền.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông.
  • Phân biệt được các loại hồ theo nguồn gốc hình thành.
  • Trình bày được đặc điểm chủ yếu của nước băng tuyết và nước ngầm. Nêu được các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt.
  • Vẽ được sơ đồ; phân tích được bản đồ và hình vẽ về thuỷ quyền.

2. Năng lực 

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí.
  • Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học (bản đó, sơ đó, mô hình, tranh ảnh,...), khai thác internet phục vụ môn học. 
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
  • Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, tình yêu thiên nhiên.
  • Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, có ý thức, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên nước

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD, Giáo án.
  • Tranh ảnh, hình vẽ, video về một số con sống, một số hồ, sông băng, nước ngầm,...
  • Biểu đồ về tỉ lệ các loại nước trong thuỷ quyền. 
  • Hình ảnh, video về tình trạng khan hiếm, việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước ngọt.
  • Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, đồ dùng học tập
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Khái niệm thuỷ quyển

a. Mục tiêu: nêu được khái niệm thuỷ quyển

b. Nội dung: dựa vào thông tin trong mục 1, hãy nêu khái niệm thuỷ quyển.

c. Sản phẩm học tập: khái niệm thuỷ quyển

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Đọc nội dung mục 1 SGK kết hợp tìm kiếm thông tin trên Internet và trả lời các câu hỏi:

  • Thuỷ quyển là gì?
  • Thành phần của thuỷ quyển?
  • Vai trò của các bộ phận thuỷ quyển?
  • Vai trò của thuỷ quyển đối với đời sống con người?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Mỗi bộ phận của thuỷ quyền đều có vai trò quan trọng. Nước trong đại dương và nước băng tuyết giữ ổn định nhiệt độ của bề mặt Trái Đất. Lượng nước ngọt trong khí quyển và trên lục địa tuy chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng giúp duy trì sự sống trên đất liền.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

-   GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, mở rộng:

Thuỷ quyển là lớp nước tồn tại và phát triển trong vỏ địa lí. Lớp nước này có khối lượng rất lớn và phân bố rộng trong không gian. Nước có thể xâm nhập đến giới hạn trên của tầng đối lưu trong khí quyển, tồn tại trong các lớp trên của thạch quyển, nhưng tập trung chủ yếu ngay trên bề mặt của Trái Đất. Do đó, từ thuỷ quyền thường dùng để chỉ phần nước này.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Khái niệm thuỷ quyển

- Thuỷ quyền là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất, phân bố trong các đại dương, trên lục địa, trong các lớp đất đá, trong khi quyền và cả trong cơ thể sinh vật.

- Các thành phần chủ yếu của thủy quyển bao gồm:

+ Nước trong các biển và đại dương: chiếm tỉ trọng lớn nhất, khoảng 97% tổng lượng nước.

+ Nước trên lục địa: gồm sông, hồ, đầm lầy, băng tuyết và nước ngầm.

+ Hơi nước trong khí quyển: tồn tại dưới dạng mây, sương và hơi nước.

+ Nước trong cơ thể sinh vật: có trong thực vật, động vật và con người.

   

- 5.2.NC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.

- 1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin, hình ảnh trên Internet.

- 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số.

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông

a. Mục tiêu: phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông

b. Nội dung: đọc thông tin mục a, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.

c. Sản phẩm học tập: các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu về hồ

a. Mục tiêu: phân biệt được các loại hồ theo nguồn gốc hình thành

b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục b, hãy phân biệt các loại hồ theo nguồn gốc hình thành.

c. Sản phẩm học tập: các loại hồ theo nguồn gốc hình thành

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin trong mục b, hãy phân biệt các loại hồ theo nguồn gốc hình thành.

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng Internet tìm kiếm thông tin các hồ rộng nhất trên thế giới.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, theo dõi GV giảng giải, trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung, mở rộng: Hồ thuỷ điện lớn nhất thế giới là đập Tam Hiệp, trên sông Trường Giang, Trung Quốc. Hồ dài 660 km, rộng 1,12 km, thể tích 39,3 km và tổng diện tích mặt nước 1045 km2

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, mở rộng:

Các hồ rộng nhất trên thế giới:

– Ca-xpi (châu Á): 371 000 km2

– Thượng (châu Mỹ): 83 270 km2

– Vich-to-ri-a (châu Phi): 68 880 km2

- Hu-rôn (châu Mỹ): 60 700 km2

– Mi-si-gân (châu Mỹ): 58 020 km2

b. Hồ

Theo nguồn gốc hình thành, hồ bao gồm các loại: 

- Hồ núi lửa: có nguồn gốc từ hoạt động của núi lửa, thường khá sâu

- Hồ kiến tạo: hình thành tại các nơi lún sụt, nứt vỡ trên mặt đất do các mảng kiến tạo di chuyển, họ thường dài và sâu.

- Hồ móng ngựa: hình thành tại các khúc uốn sông bị tách ra khỏi dòng chính, sau khi chuyển dòng, hồ thường nông, có dạng cong.

- Hồ băng hà: do sông băng tạo nên. 

- Hồ nhân tạo: do con người tạo nên.

   

- 5.2.NC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.

- 1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin, hình ảnh trên Internet.

- 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số.

   

   

Hoạt động 4: Tìm hiểu nước băng tuyết

a. Mục tiêu: trình bày được đặc điểm chủ yếu của băng tuyết

b. Nội dung: Đọc thông tin trong mục C, hãy trình bày đặc điểm chủ yếu của nước băng tuyết.

c. Sản phẩm học tập: đặc điểm chủ yếu của băng tuyết

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 5: Tìm hiểu nước ngầm

a. Mục tiêu: trình bày được đặc điểm chủ yếu của nước ngầm

b. Nội dung: đọc thông tin mục d, hãy trình bày đặc điểm chủ yếu của nước ngầm

c. Sản phẩm học tập: đặc điểm chủ yếu của nước ngầm

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục d, dựa vào kiến thức đã học hãy trình bày đặc điểm chủ yếu của nước ngầm. 

- GV cho HS xem video về nước ngầm:

https://www.youtube.com/shorts/PegZTgdeaLg

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ kiến thức đã học, hiểu biết thực tế của bản thân, khai thác thông tin để hoàn thành sản phẩm.. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung, giới thiệu thêm: Nơi nước ngầm thoát lên mặt đất gọi là vết lộ. Một số nơi trên hoang mạc có các vết lộ với lượng nước thoát ra khá lớn, tạo ra các ốc đảo xanh tươi, tương phản với cảnh quan khô cằn xung quanh.

kenhhoctap

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

d. Nước ngầm

- Đặc điểm của nước ngầm:

+ nằm trong các lớp đất đá; 

+ có trữ lượng lớn (nhiều hơn nước của sông, hồ cộng lại) và phân bố rộng rãi; 

+ được bổ sung từ nước trên mặt thám trực tiếp xuống; 

+ tại vùng ẩm ướt, nước ngầm nằm khá gần mặt đất, còn tại các vùng khô hạn, nước ngắm nằm sâu.

   

- 5.2.NC1b: Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet.

- 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số.

   

Hoạt động 6: Tìm hiểu các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt

a. Mục tiêu: nêu được các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt

b. Nội dung: đọc thông tin mục e, hãy trình bày nêu các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt.

c. Sản phẩm học tập: các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức để phân tích và giải thích các hiện tượng, quá trình địa lí, mối quan hệ giữa các đối tượng.

b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK

c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để tổng kết bài học.

Câu 1: Theo nội dung sách giáo khoa, thủy quyển được định nghĩa là gì?

A. Toàn bộ lượng nước đóng băng vĩnh cửu tích tụ ở khu vực hai cực Trái Đất.

B. Lớp nước thể lỏng chỉ tồn tại ở các đại dương và biển bao quanh các lục địa.

C. Lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở các đại dương, biển, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển.

D. Hệ thống các dòng sông và hồ nước ngọt phân bố xen kẽ trong các vùng rừng rậm nhiệt đới.

Câu 2: Nguồn nước ngọt trên lục địa có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống, tuy nhiên chúng đang đứng trước nguy cơ bị suy giảm và ô nhiễm. Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ nguồn nước ngọt một cách hiệu quả và bền vững?

A. Tăng cường xả chất thải công nghiệp trực tiếp xuống các dòng sông để làm sạch nhà máy.

B. Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí và ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước.

C. Chặt phá toàn bộ hệ thống rừng phòng hộ ở thượng nguồn các con sông lớn.

D. Lạm dụng tối đa các loại hóa chất, thuốc trừ sâu hóa học trong sản xuất nông nghiệp.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi Luyện tập SGK: 

Câu 1. Lập sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông.

GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, sử dụng phần mềm (MindMeister, Draw.io, Canva, …) vẽ sơ đồ.

Câu 2. Tại sao bảo vệ nguồn nước ngọt là yêu cầu cắp bách của tất cả các quốc gia trên thế giới hiện nay?

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-ly-10-ket-noi-bai-11-thuy-quyen-nuoc-tren-luc-dia

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS thảo luận, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ. 

- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

Trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CBABD

Luyện tập:

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đứng dậy trình bày kết quả sau khi thảo luận:

- HS đứng tại chỗ trả lời:

Câu 1. Có thể lập các loại sơ đồ khác nhau (sơ đồ tư duy, sơ đồ khối,).

Câu 2. Bảo vệ nguồn nước ngọt là yêu cầu cấp bách của tất cả các quốc gia trên thế giới vì nguồn nước ngọt có vai trò rất quan trọng, nhu cầu nước ngọt ngày càng lớn do dân số ngày càng đông, trong khi đó nguồn nước ngọt lại đang bị suy thoái, ô nhiễm,...

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc (sơ đồ).

5.2.NC1b: Sử dụng phần mềm trực tuyến để vẽ sơ đồ.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay