Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 15: Sinh quyển
Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 15: Sinh quyển. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 15: SINH QUYỂN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm sinh quyển.
- Phân tích được đặc điểm và giới hạn của sinh quyển.
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật.
- Liên hệ được thực tế ở địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: phân tích được các nhân tố tác động đến quá trình phát triển và phân bố của sinh vật.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học (mô hình, tranh ảnh....), khai thác internet phục vụ môn học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn để thực tiễn.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.NC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, tình yêu thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, Giáo án.
- Hình ảnh hoặc mô hình về sinh quyển.
- Hình ảnh về giới hạn sinh quyền.
- Hình ảnh về một số nhân tố tác động đến sự phát triển và phân bố của sinh vật.
- Video giới thiệu về sự sống trên Trái Đất hoặc sinh quyển.
- Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm
a. Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm tnh quyền
- Xác định được ranh giới của sinh quyển trong vỏ địa lí.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 1 hãy cho biết sinh quyển là gì? Nêu phạm vi, giới hạn của sinh quyển.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm sinh quyển và ranh giới của sinh quyển
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: khai thác thông tin trong SGK trả lời câu hỏi: Sinh quyển là gì? Sinh quyển có giới hạn như thế nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Khái niệm - Sinh quyển là một trong những bộ phận cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất, nơi có sự sống tồn tại. - Giới hạn của sinh quyển phụ thuộc vào sự tồn tại của sự sống. - Ranh giới trên cao tiếp xúc với lớp ô -dôn của khí quyển (25-30 km), ranh giới thấp xuống tận đáy sâu của các đại dương và dừng lại ở lớp vỏ phong hoá trên đất liền (trung bình 4,5 km). Như vậy, giới hạn sẽ bao gồm phần thấp của khí quyển (tầng đối lưu), toàn bộ thuỷ quyền và phần trên của thạch quyền. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của sinh quyển
a. Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm của sinh quyển và vai trò của sinh quyền đối với các thành phần địa lí khác.
b. Nội dung:
Dựa vào thông tin trong mục 2, hãy:
- Trình bày các đặc điểm của sinh quyển.
- Lấy ví dụ về mối quan hệ của sinh quyển với thuỷ quyền, khí quyển, đất.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm của sinh quyển
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật
a. Mục tiêu:
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật.
- Liên hệ địa phương về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin và hình 15 trong mục 3, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật.
c. Sản phẩm học tập: các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tiếp tục tổ chức cho HS thảo luận nhóm: Vòng 1: Nhóm chuyên gia + Nhóm 1: Dựa vào thông tin và hình 15 trong mục 3, hãy phân tích nhân tố khí hậu và sinh vật ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật. + Nhóm 2: Dựa vào thông tin và hình 15 trong mục 3, hãy phân tích nhân tố nước và đất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật. + Nhóm 3: Dựa vào thông tin và hình 15 trong mục 3, hãy phân tích nhân tố địa hình và con người ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật.
- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp. Vòng 2: Nhóm mảnh ghép HS các nhóm di chuyển thep sơ đồ và thực hiện nhiệm vụ: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, thảo luận và di chuyển theo sơ đồ, thực hiện nhiệm vụ. - Các nhóm đăng tải thông tin lên Padlet. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV chiếu Padlet. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, mở rộng: Vd1: Đa số các sinh vật sống trong phạm vi nhiệt độ 0 - 40°C. Tuy nhiên, cũng có một số sinh vật sống được ở nhiệt độ rất cao (như vi khuẩn ở suối nước nóng chịu được nhiệt độ 70 – 90°C) hoặc nơi có nhiệt độ rất thấp (ấu trùng sâu ngô chịu được nhiệt độ -27°C). VD2: Một số loài cây như đỗ quyên, phát triển rất tốt trên đất chua, nhưng nếu trồng trên đất kiềm sẽ nhanh chết. Hoa cầm tủ cầu ra hoa màu hồng nếu trồng trên đất chua và ra hoa màu xanh trên đất kiềm. VD3: Cây ngô có nguồn gốc từ khu vực Trung Mỹ. Sau cuộc phát kiến ra châu Mỹ của Cô-lôm-bộ, các quá trình di cư, giao lưu giữa người châu Âu và châu Mỹ đã phổ biến loại cây này đến châu Âu rồi ra khắp thế giới. Đến nay ngô là cây lương thực có sản lượng đứng đầu thế giới. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật - Khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua yếu tố nhiệt độ và ánh sáng. Mỗi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn sinh thái nhất định. Nhiệt độ tác động đến các quá trình sinh trưởng, phát triển và quy định vùng phân bố của sinh vật. Ánh sáng mặt trời là nguồn cung cấp năng lượng chính cho mọi sự sống trên Trái Đất. - Nước: là nguyên liệu cho cây quang hợp, là phương tiện vận chuyển và trao đổi khoáng, chất hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và chất dinh dưỡng ở động vật. Những nơi có nguồn nước dồi dào, sinh vật rất phát triển. Ngược lại, ở những vùng hoang mạc khô hạn, sinh vật có số lượng rất ít. - Đất: Cấu trúc của đất, độ pH đất, độ phì có vai trò rất quan trọng đến sự phát triển và sự phân bố thực vật. Qua đó, cũng tác động đến sự phân bố động vật. - Địa hình: Độ cao của địa hình làm thay đổi lượng nhiệt, lượng nước và các chất dinh dưỡng trong đất mà cây nhận được. Nhiệt và ẩm thay đổi theo độ cao làm cho phân bố thực vật cũng thay đổi theo và hình thành nên các vành đai tương ứng như sự thay đổi theo chiều vì độ. Độ dốc và hướng sườn cũng tác động đến lượng nhiệt, ánh sáng và ẩm mà thực vật nhận được. - Sinh vật: Nhân tố quan trọng tác động đến sự phát triển và phân bố của động vật là nguồn thức ăn. Nơi nào có nguồn thức ăn phong phú thì nơi đó có sự tập trung của nhiều loài, tạo nên tính đa dạng sinh học trong tự nhiên. - Con người với những hoạt động kinh tế cũng có ảnh hưởng rất lớn tới sự phân bố của sinh vật cả theo hướng tích cực (mở rộng phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng, vật nuôi...) và tiêu cực (phá rừng, thu hẹp diện tích rừng tự nhiên...). Con người đã lai tạo ra nhiều giống mới làm đa dạng sinh vật. | - 2.1.NC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học. - 2.4.NC1a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm.
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về sinh quyển
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học trong thực tiễn cuộc sống b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Tìm hiểu và cho biết tại sao cây chè được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, còn cây cà phê được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên nước ta.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thao tác tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra các câu trả lời:
+ Chè được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ do vùng này có điều kiện tự nhiên phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây chè: khí hậu có một mùa đông lạnh, đất feralit phát triển trên đá vôi,...
+ Cà phê được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên do vùng này có điều kiện tự nhiên phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây cà phê: đất bazan màu mỡ, khí hậu mang tính cận xích đạo,...
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc bài học.
[1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin, hình ảnh trên Internet.
5.2.NC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức bài 15
- Tìm hiểu thêm kiến thức trên internet
- Đọc trước nội dung Bài 16 – Thực hành: Tìm hiểu sự phân bố đất và sinh vật trên Trái Đất.

