Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 12: Nước biển và đại dương

Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 12: Nước biển và đại dương. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 12: NƯỚC BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG

   

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được tính chất của nước biển và đại dương. 
  • Giải thích được hiện tượng sóng biển và thuỷ triều.
  • Trình bày được chuyển động của các dòng biển trong đại dương.
  • Nêu được vai trò của biển và đại dương đối với phát triển kinh tế - xã hội. 
  • Vẽ được sơ đồ; phân tích được bản đồ và hình vẽ về nước biển và đại dương.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí. 
  • Năng lực tìm hiểu địa lí sử dụng các công cụ địa lí học (bản đồ, sơ đồ, mô hình, bảng số liệu, tranh ảnh,...), khai thác internet phục vụ môn học.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
  • Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, tình yêu thiên nhiên. 
  • Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, có ý thức, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD, Giáo án.
  • Hình ảnh, video,... về nước trong biển và đại dương, vai trò của biển và đại dương.
  • Sơ đồ hiện tượng sóng biển, thuỷ triều.
  • Bản đồ các dòng biển trên Trái Đất.
  • Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, đồ dùng học tập
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về kiến thức nước biển và đại dương với bài học.

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.

b. Nội dung: Trong thuỷ quyền, nước biển và đại dương chiếm 97,5% tổng lượng nước. Biển và đại dương có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống và các hoạt động kinh tế của con người. Nước biển và đại dương có những tính chất gì? Trong biển và đại dương diễn ra những vận động nào?

c. Sản phẩm học tập: HS sẽ có nhiều ý kiến dựa trên hiểu biết cá nhân và kiến thức đã được học. HS sẽ rõ hơn khi hoàn thành hoạt động hình thành kiến thức mới.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật

GV phổ biến luật chơi: Mỗi câu trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà trong mỗi ô cửa. Hãy giơ tay thật nhanh để giành quyền trả lời. Nếu không có câu trả lời sẽ giành quyền trả lời cho đội khác.

Câu 1:  Biển nào người không biết bơi vẫn có thể nổi được ?

Câu 2: Người đầu tiên đi vòng quanh thế giới bằng đường biển? 

Câu 3: Một loại thiên tai ở vùng ven biển, có sức tàn phá khủng khiếp, gây những thảm họa lớn?

Câu 4: Tên dòng sông ở Việt Nam, có trận địa bãi cọc ngầm?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS trả lời câu hỏi trong video.

- GV mời đại diện 2 – 3 bạn đứng dậy chia sẻ quan điểm, suy nghĩ của mình.

Câu 1: Biển Chết

Câu 2: Magielang

Câu 3: Sóng thần

Câu 4: Sông bạch Đằng

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới: Trong thuỷ quyền, nước biển và đại dương chiếm 97,5% tổng lượng nước. Biển và đại dương có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống và các hoạt động kinh tế của con người. Nước biển và đại dương có những tính chất gì? Trong biển và đại dương diễn ra những vận động nào? Bài 12: Nước biển và đại dương.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của nước biển và đại dương

a. Mục tiêu: trình bày được tính chất của nước biển và đại dương

b. Nội dung: Đọc thông tin mục 1, trình bày tính chất của nước biển và đại dương

c. Sản phẩm học tập: 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Sóng, thuỷ triều và dòng biển

a. Mục tiêu: 

- Giải thích được hiện tượng sóng biển

- Giải thích được hiện tượng thuỷ triều

- Giải thích được hiện tượng dòng biển

b. Nội dung: 

1. Dựa vào thông tin trong mục a và hình 121, 122, hãy giải thích hiện tượng sóng biển.

2. Dựa vào thông tin trong mục b và các hình 12.3, 12.4, hãy:

- Giải thích hiện tượng thuỷ triều.

- Cho biết khi dao động thuỷ triều có biên độ lớn nhất và nhỏ nhất thì ở Trái Đất thấy hình dạng Mặt Trăng như thế nào?

3. Dựa vào thông tin trong mục c, hình 12.5, hãy: 

- Trình bày chuyển động của các dòng biển trong đại dương.

- Kể tên một số dòng biển trong các đại dương.

c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm của các hiện tượng sóng biển, thuỷ triều và dòng biển

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận:

Vòng 1: Nhóm chuyên gia

+ Nhóm 1: Dựa vào thông tin trong mục a và hình 12.1, 12.2, hãy giải thích hiện tượng sóng biển.

kenhhoctap

+ Nhóm 2: Dựa vào thông tin trong mục b và các hình 12.3, 12.4, hãy:

kenhhoctap

kenhhoctap

  • Giải thích hiện tượng thuỷ triều.
  • Cho biết khi dao động thuỷ triều có biên độ lớn nhất và nhỏ nhất thì ở Trái Đất thấy hình dạng Mặt Trăng như thế nào?

+ Nhóm 3: Dựa vào thông tin trong mục c, hình 12.5, hãy: 

kenhhoctap

  • Trình bày chuyển động của các dòng biển trong đại dương.
  • Kể tên một số dòng biển trong các đại dương.

- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp.

GV cho HS video về hiện tượng sóng thần:

https://www.youtube.com/shorts/aEcm1Di9Qvg

- GV cho HS xem video về hiện tượng thuỷ triều:

https://www.youtube.com/shorts/pWacuk2UgUQ

Vòng 2: Nhóm mảnh ghép

HS các nhóm di chuyển theo sơ đồ bên dưới và thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút: Trình bày đặc điểm chuyển động của sóng biển, thuỷ triều, dòng biển.

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, thảo luận nhóm và di chuyển theo sơ đồ để thực hiện nhiệm vụ. 

- Các nhóm đăng tải thông tin lên Padlet.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chiếu Padlet. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, mở rộng

- Có hai chế độ triều phổ biến là:

+ Bán nhật triều: mỗi ngày có hai lần nước dâng, hai lần nước rút. 

 + Nhật triều mỗi ngày một lần

- Dòng biển giúp phân bố lại nhiệt trên bề mặt Trái Đất, điều hoà khí hậu. Nơi dòng biển nóng, lạnh giao nhau, tập trung nguồn hải sản rất lớn.

Hải lưu (dòng biển) do nhiều nguyên nhân gây ra: khi tượng thuỷ văn (chênh lệch nhiệt độ, độ mặn, tỉ trọng các khối nước), lực chủ yếu gây ra hải lưu là gió, gió tác động thường xuyên, lâu dài theo một hướng nhất định sẽ đầy nước biển thành dòng. Ngoài ra, còn do các nguyên nhân khác lực Cô-ni-ô-lit, lực ma sát, lực li tâm..... Nghiên cứu hải lưu có nhiều tác dụng. Hải lưu là một nhân tố quan trọng của khí hậu, của địa mạo bờ biển..... Ngoài ra, kết quả nghiên cứu về hải lưu còn phục vụ cho đánh bắt thuỷ sản, giao thông hàng hải và bảo vệ quốc phòng

GV cho HS xem video về ảnh hưởng của hải lưu đến khí hậu:

https://www.youtube.com/shorts/6tGcfLl23-E

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Sóng, thuỷ triều và dòng biển

a. Sóng biển

- Sóng biển là sự dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng. Sóng phát sinh chủ yếu là do gió. Gió càng mạnh, sóng càng lớn. 

- Sóng thần sinh ra do động đất, núi lửa lớn, lan truyền theo phương ngang.

b. Thuỷ triều

- Thuỷ triều là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hàng ngày. Nguyên nhân gây nên thuỷ triều là do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực là tâm của Trái Đất.

- Trong tháng âm lịch, khi ba thiên thể Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất thẳng hàng, sức hút của Mặt Trăng lớn, lực tạo triều lớn nhất. Khi đó ta nhìn thấy Mặt Trăng hình tròn (ngày vọng) và không nhìn thấy Mặt Trăng (ngày sóc). Khi ba thiên thể ở vị trí vuông góc, lực tạo triều nhỏ nhất, khi đó ta nhìn thấy Mặt Trăng có hình lưỡi liềm. 

c. Dòng biển

- Chuyển động của các dòng biển trong đại dương: 

+ Dòng biển là dòng nước chảy trong biển và đại dương do các loại gió thường xuyên hoặc sự chênh lệch về nhiệt độ, độ muối.... giữa các vùng biển khác nhau. 

+ Có hai loại dòng biển: dòng biển nóng và dòng biển lạnh.

+ Dòng biển nóng xuất phát từ vùng vĩ độ thấp, chảy về vùng vĩ độ cao. 

+ Dòng biển lạnh xuất phát từ vùng vĩ độ cao chảy về vùng vĩ độ thấp.

+ Ở vùng gió mùa hoạt động thường xuyên, xuất hiện các dòng thay đổi tính chất và đối chiếu theo mùa.

- Tên một số dòng biển:

+ Trong Thái Bình Dương: dòng biển nóng: Cư-rô-si-vô, Bác Xích đạo, ngược Xích đạo, Nam Xích đạo, Đông Ô-xtrây-li-a, Bắc Thái Bình Dương; dòng biển lạnh: Bê rinh, Ca-li-phoóc-ni-a, Pê-ru.

+ Trong Đại Tây Dương: dòng biển nóng: Bắc Xích đạo, Gon-xtơ-rim, Bắc Đại Tây Dương, Guy-an, Nam Xích đạo, Bra-xin; dòng biển lạnh: Ca-na-ri, Ben-ghê-la. 

+ Trong Ấn Độ Dương: dòng biển nóng Ngược Xích đạo, Nam Xích đạo, Mô-dăm-bích; dòng biển lạnh: Tây Ô-xtrây-li-a.

- 2.1.NC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học.

- 2.4.NC1a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm.

- 5.2.NC1b: Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet.

- 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số.

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò của biển và đại dương đối với phát triển kinh tế - xã hội

a. Mục tiêu: nêu được vai trò của biển và đại dương đối với phát triển kinh tế - xã hội

b. Nội dung: Đọc thông tin trong mục 3, hãy nêu vai trò của biến và đại dương đối với phát triển kinh tế. — xã hội.

c. Sản phẩm học tập: Vai trò của biển và đại dương

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí.

b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK

c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học trong thực tiễn cuộc sống b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK

c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin, cho biết vai trò của biển đối với kinh tế - xã hội nước ta.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh và gợi ý, lần lượt giơ tay trình bày đáp án

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

 HS đưa ra các câu trả lời:

 Vai trò của biến đối với kinh tế - Xã hội:

- Là kho tai nguyên quý giá (hải sản, khoáng sản).

- Nhiều nơi phát triển du lịch biển do có nhiều cảnh quan ven biển đẹp. 

– Là đường giao thông kết nối với thế giới...

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, đối chiếu đáp án.

- GV đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc bài học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

  • Ôn lại kiến thức bài 12
  • Tìm hiểu thêm kiến thức trên internet
  • Đọc trước nội dung Bài 13 – Thực hành: Phân tích chế độ nước của sông Hồng.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay