Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 4: Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 4: Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
PHẦN HAI: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
CHƯƠNG HAI: TRÁI ĐẤT
BÀI 4: SỰ HÌNH THÀNH TRÁI ĐẤT, VỎ TRÁI ĐẤT
VÀ VẬT LIỆU CẤU TẠO VỎ TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được nguồn gốc hình thành Trái Đất, đặc điểm của vỏ Trái Đất, các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.
- Phân biệt khoáng vật và đá, các nhóm đã theo nguồn gốc.
- Sử dụng các hình ảnh, mô hình để phân tích cấu trúc, đặc điểm của vỏ Trái Đất và nhận biết các loại đá chính.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học (sơ đồ, mô hình, tranh ảnh...), khai thác internet phục vụ môn học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, tình yêu thiên nhiên.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, Giáo án.
- Tranh ảnh, hình vẽ, sơ đó, video về Trái Đất, nguồn gốc hình thành Trái Đất; cấu tạo vỏ Trái Đất...
- Tranh ảnh về một số loại đá chính.
- Các câu chuyện hay giả thuyết về nguồn gốc hình thành Trái Đất.
- Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về cấu tạo của Trái Đất ở cấp học dưới với bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tỏ mò của HS.
b. Nội dung: Lịch sử Trái Đất bắt đầu từ cách đây khoảng 4,5 tỉ năm. Quá trình hình thành Trái Đất diễn ra như thế nào?
c. Sản phẩm học tập: Dựa vào hiểu biết của bản thân, HS sẽ có nhiều ý kiến, HS sẽ rõ hơn khi hoàn thành hoạt động hình thành kiến thức mới.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu: HS xem đoạn video và nêu nội dung của đoạn video?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi trong video.
- GV mời đại diện 2 – 3 bạn đứng dậy chia sẻ quan điểm, suy nghĩ của mình: Lịch sử Trái Đất bắt đầu từ cách đây khoảng 4.5 tỉ năm
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới: Lịch sử Trái Đất bắt đầu từ cách đây khoảng 4.5 tỉ năm. Trải qua khoảng thời gian rất lâu dài. Trái Đất dần hình thành như ngày nay. Quá trình hình thành Trái Đất diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu Bài 4: Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn gốc hình thành Trái Đất
a. Mục tiêu: Trình bày được nguồn gốc hình thành Trái Đất.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 1, hãy trình bày nguồn gốc hình thành Trái Đất.
c. Sản phẩm học tập: nguồn gốc hình thành Trái Đất
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Đặc điểm của Vỏ Trái Đất
a. Mục tiêu: trình bày được đặc điểm của vỏ Trái Đất.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 2 và hình 4, hãy:
- Trình bày đặc điểm vỏ Trái Đất.
- Nếu sự khác nhau giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm của vỏ Trái Đất
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cấu tạo vỏ Trái Đất đã học ở lớp 6. - GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn để trả lời câu hỏi: Dựa vào thông tin trong mục 2 và hình 4, hãy:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, theo dõi GV giảng giải, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV lưu ý với HS: Trái Đất có kích thước tương đối lớn với diện tích bề mặt tới 510 triệu km2, bán kính trung bình 6 371 km, nên việc nghiên cứu các bộ phận nằm sâu bên trong Trái Đất là chưa thể, do vậy, người ta phải căn cứ vào việc nghiên cứu sóng địa chấn để tìm hiểu cấu trúc của Trái Đất. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện nhóm HS đứng dậy trình bày kết quả. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,mở rộng: Trái Đất có cấu tạo bên trong không đồng nhất, gồm nhiều lớp vật chất đồng tâm. Lớp vỏ Trái Đất tuy liên tục nhưng có sự khác nhau về cấu tạo địa chất nên được chia thành hai kiểu: vỏ lục địa và vỏ đại dương. Lớp manti nằm dưới lớp vỏ Trái Đất tới độ sâu 2.900 km và cũng được chia thành hai lớp: manti trên và manti dưới. Nhân Trái Đất ở trong cùng, nằm ở trung tâm Trái Đất, có hai lớp: nhân ngoài và nhân trong.
| 2. Đặc điểm của Vỏ Trái Đất - Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các tầng đá: trầm tích, granit và badan. Thành phần hoá học chủ yếu là silic và nhôm. - Vỏ Trái Đất chia thành hai kiểu: vỏ lục địa và vỏ đại dương. Ranh giới giữa vỏ Trái Đất và manti là mặt Mô-hô, ở độ sâu khoảng 40 – 60 km. - Sự khác nhau giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương: + Vỏ lục địa dày trung bình 35 km gồm ba tầng đá: trầm tích, granit, badan. Thành phần chủ yếu là silic và nhóm (sial). + Vỏ đại dương dày 5 – 10 km, chủ yếu là đá bazan và trầm tích (rất mỏng). Thành phần chủ yếu là silic và magiê (sima).
|
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
a. Mục tiêu: Trình bày được các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
b. Nội dung: Đọc thông tin trong mục 3, hãy nêu các vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất.
c. Sản phẩm học tập: Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi trong 3 phút: Đọc thông tin trong mục 3, hãy nêu các vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất. - GV cho HS xem video và đặt câu hỏi: Vỏ Trái Đất được cấu tạo nên từ những loại đá nào? https://www.youtube.com/shorts/yZDc4hWg_lU - GV cho HS quan sát các loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện cặp đôi HS đứng dậy trình bày kết quả. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 3. Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất - Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là khoáng vật và đá: + Khoáng vật là những nguyên tố tự nhiên hoặc hợp chất hoá học trong thiên nhiên, xuất hiện do kết quả của các quá trình địa chất. + Đá là tập hợp của một hay nhiều khoáng vật. Theo nguồn gốc, đá được chia thành ba nhóm:
| - 5.2.NC1b: Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet. - 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo vỏ Trái Đất và vật liệu vỏ Trái Đất.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học trong thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




