Giáo án NLS Thể dục 3 Phần 1: Kiến thức chung
Giáo án NLS Giáo dục thể chất 3 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Phần 1: Kiến thức chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Thể dục 3 (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
PHẦN 1: KIẾN THỨC CHUNG
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Bước đầu biết lựa chọn môi trường tự nhiên có lợi trong tập luyện.
- Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của GV để tập luyện.
- Thực hiện được nội dung đội hình đội ngũ; các động tác bài tập thể dục; các tư thế và kĩ năng vận động cơ bản; các động tác cơ bản của nội dung thể thao và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.
- Tham gia tích cực các trò chơi vận động rèn luyện tư thế, tác phong, phản xạ và bổ trợ môn thể thao ưa thích.
- Bước đầu tự sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện.
- Hoàn thành lượng vận động của bài tập.
- Nghiêm túc, tích cực, trung thực trong tập luyện.
- Bước đầu hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động tập luyện.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục thể chất.
Năng lực riêng:
- Năng lực chăm sóc sức khoẻ: Biết và bước đầu thực hiện được vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung và vệ sinh trong tập luyện thể dục thể thao. Biết và bước đầu thực hiện được một số yêu cầu cơ bản của chế độ dinh dưỡng để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ. Nhận ra và bước đầu có ứng xử thích hợp với một số vấn đề có hại cho cơ thể trong môi trường tự nhiên có lợi và có hại cho sức khoẻ.
- Năng lực vận động cơ bản: Nhận biết được các vận động cơ bản trong chương trình học. Thực hiện được các kĩ năng vận động cơ bản. Có ý thức thường xuyên vận động để phát triển các tố chất thể lực.
- Năng lực hoạt động thể dục thể thao: Nhận biết được vai trò của hoạt động thể dục thể thao đối với cơ thể. Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của một số nội dung thể thao phù hợp với bản thân. Tự giác, tích cực trong tập luyện thể dục thể thao.
Năng lực số:
- [1.1.CB1a]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS quan sát video AI do GV trình chiếu để khai thác dữ liệu hình ảnh trực quan về khởi động thể dục.
- [2.1.CB1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thao tác chạm trên thiết bị máy tính bảng hoặc màn hình tương tác thông minh để chọn đáp án bài tập trắc nghiệm Quizizz.
- [5.3.CB1b]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS quan sát hình ảnh môi trường trên màn hình kĩ thuật số, nhận thức và khoanh vùng được các điểm ô nhiễm/mất an toàn cần giải quyết.
- [6.2.CB1b]: Sử dụng trí tuệ nhân tạo - HS quan sát và làm quen với thao tác dùng giọng nói để ra lệnh cho Trợ lí ảo AI trên điện thoại nhằm tra cứu nhanh chỉ số chất lượng không khí (AQI) hoặc dự báo thời tiết trước khi ra sân tập.
Năng lực AI:
- [3.A1.4]: Suy nghĩ kĩ trước khi dùng AI - HS nêu được tình huống rủi ro (lệ thuộc hoàn toàn vào gợi ý tập luyện của máy móc/AI mà không tự cảm nhận sức khỏe cơ thể) có thể dẫn đến hậu quả kiệt sức hoặc chấn thương.
- [3.B3.1]: Cùng máy thông minh làm việc tốt - HS nhận biết được không nên sử dụng công nghệ tạo ảnh AI để cố tình tạo ra những bức ảnh ghép bạn mình ở những nơi ô nhiễm, mất an toàn nhằm mục đích trêu chọc, bắt nạt.
3. Phẩm chất
- Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Thể hiện sự yêu thích, hình thành thói quen thường xuyên tập luyện thể dục thể thao.
- Vui vẻ, hòa đồng với mọi người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Tranh ảnh trực quan về những yếu tố môi trường tự nhiên có lợi và có hại trong tập luyện.
- Thiết bị số và học liệu số: Tivi/Màn hình tương tác thông minh, máy chiếu, bài giảng điện tử tương tác, video nhân vật hoạt hình tạo bằng AI hướng dẫn khởi động và đặt câu hỏi tương tác, Ứng dụng trợ lí ảo AI (Google Assistant/Siri), Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Kahoot), website kenhhoctap.edu.vn.
2. Đối với học sinh
- Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
- Đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS/AI |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các yếu tố môi trường tự nhiên có lợi và có hại trong môi trường tập luyện. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Những yếu tố môi trường tự nhiên có lợi trong tập luyện - GV trình chiếu các hình ảnh về môi trường trong lành, bóng cây xanh mát, nguồn nước sạch. - GV đặt câu hỏi: Theo các em, tập luyện ở nơi như thế nào là có lợi cho sức khoẻ? - GV sử dụng phương pháp cầm tay chỉ việc, gắn nội dung với hình ảnh trực quan sinh động để giải thích: 1. Tập luyện ở nơi có không khí trong lành, nhiệt độ không khí phù hợp (không quá nóng, quá lạnh), mát, thoáng gió giúp các em có cơ thể khoẻ mạnh, thích nghi với môi trường sống, tránh được các bệnh cảm cúm, viêm đường hô hấp.
2. Tập luyện ở nơi có ánh sáng đầy đủ, thích hợp giúp các em có đôi mắt khoẻ; tăng sự chú ý, trí nhớ, khả năng miễn dịch.
3. Tập luyện ở nơi có nguồn nước sạch và an toàn (nguồn nước đã qua xử lí, không chứa các tác nhân gây bệnh,...) giúp các em phòng tránh được các bệnh về mắt, da, cơ quan tiêu hoá.
4. Tập luyện ở nơi có đất sạch, bằng phẳng, thực vật xanh tốt giúp các em phát triển cơ thể toàn diện.
- GV đặt vấn đề: "Để biết ngoài trời hiện tại có mát và sạch không, cô/thầy sẽ dùng điện thoại thao tác hỏi Trợ lí ảo (AI): 'Thời tiết hôm nay thế nào? Chất lượng không khí có tốt không?'. Các em cùng nghe máy báo cáo nhé." - GV gọi 2 – 3 HS nhắc lại các yếu tố môi trường có lợi. - GV chốt lại: Tập luyện trong môi trường tự nhiên có lợi sẽ tăng cường sức khoẻ. Có sức khoẻ là có tất cả; không có sức khoẻ, chúng ta không thể làm được gì. |
- HS quan sát tranh ảnh trên màn hình tương tác.
- HS suy nghĩ, trả lời theo ý hiểu. - HS tập trung chú ý, quan sát hình ảnh và lắng nghe GV giảng giải để ghi nhớ 4 yếu tố môi trường có lợi.
- HS quan sát GV thao tác giọng nói trên thiết bị thông minh.
- HS xung phong trả lời.
- HS ghi nhớ.
|
[6.2.CB1b]: Thực hiện thao tác cơ bản với công cụ AI (HS quan sát và làm quen với thao tác dùng giọng nói để ra lệnh cho Trợ lí ảo AI trên điện thoại nhằm tra cứu nhanh dự báo thời tiết trước khi ra sân tập). |
Nhiệm vụ 2: Những yếu tố môi trường tự nhiên có hại trong tập luyện ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học cho HS. b. Cách tiến hành - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/ Kahoot.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Môi trường nào sau đây CÓ LỢI cho tập luyện? A. Sân chơi có nhiều cây xanh, bóng mát. B. Bãi rác gần nhà. C. Lòng đường nhiều xe cộ khói bụi. D. Nơi có nhiều khí thải. Câu 2. Tập thể dục ở nơi có ánh sáng đầy đủ mang lại lợi ích gì? A. Làm đen da. B. Gây buồn ngủ. C. Giúp mắt khỏe, tăng sự chú ý. D. Giúp sảng khoái hơn. Câu 3. Điều gì sẽ xảy ra nếu em tập luyện ở nơi có địa hình gồ ghề, nhiều sỏi đá? A. Sẽ chạy nhanh hơn. B. Dễ hoàn thành hơn. C. Không sao cả. D. Dễ bị trượt ngã, chấn thương. Câu 4. Khi trời đang nắng gắt lúc 12h trưa, em có nên ra sân tập không? A. Nên, vì trời sáng. B. Không nên, vì dễ bị say nắng, hại da. C. Nên rủ thêm bạn cùng ra. D. Không nên, vì đó là giờ đi ngủ Câu 5. Nguồn nước sạch ở khu vực tập luyện có tác dụng gì? A. Để nghịch nước. B. Để ném nhau. C. Để uống khi khát và rửa tay chân, phòng bệnh ngoài da. D. Để sử dụng tình huống thời tiết xấu. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: A Câu 2: C Câu 3: D Câu 4: B Câu 5: C - HS chú ý quan sát.
|
[2.1.CB1a]: Lựa chọn công nghệ số đơn giản để tương tác (HS sử dụng thao tác chạm trên màn hình máy tính bảng hoặc bảng tương tác để chọn đáp án Quizizz, làm quen với hình thức kiểm tra trực tuyến). |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
* CỦNG CỐ VÀ ĐÁNH GIÁ ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||
* DẶN DÒ ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |



