Giáo án NLS HĐTN 10 kết nối Tuần 8
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 kết nối tri thức Tuần 8. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 3. RÈN LUYỆN BẢN THÂN (14 TIẾT)
TUẦN 8: SHDC – GIAO LƯU “TẤM GƯƠNG VƯỢT KHÓ”
I. MỤC TIÊU
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nêu được những việc làm thể hiện trách nhiệm, sự tự chủ, lòng tự trọng, ý chỉ vượt
- khó và hỗ trợ người khác hoàn thành nhiệm vụ;
- Có ý thức rèn luyện các phẩm chất trách nhiệm, sự tự chủ, lòng tự trọng và ý chí vượt khó cho bản thân;
- Hình thành và phát triển năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch và đánh giá.
II. CHUẨN BỊ
1. Đối với Bí thư Đoàn trường, BGH và GV
- Bí thư Đoàn trưởng tổ chức khảo sát tìm hiểu nhu cầu về nội dung giao lưu, sự quan tâm hoặc xếp thứ hạng ưu tiên về vấn để giao lưu. Trên cơ sở đó, lựa chọn khách mời và định hướng nội dung chia sẻ của khách mời.
- Phối hợp với lớp trực tuần xây dựng kịch bản chương trình giao lưu “Tấm gương vượt khó”.
- Chuẩn bị phông, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động.
- Thảo luận với khách mời (HS và cựu HS, những người trong cộng đồng là tấm gương vượt khó) về nội dung giao lưu. Các bản báo cáo được thiết kế thành các slide, clip minh hoạ với thời gian quy định trong khoảng từ 3 - 5 phút. Nội dung giao lưu liên quan đến những vấn để sau:
+ Anh/ chị đã có những thành công gì?
+ Những khó khăn anh/ chị phải đối mặt trong học tập, công việc, cuộc sống là gì?
+ Những việc làm thể hiện ý chí vượt khó, trách nhiệm, sự tự chủ, lòng tự trọng của anh/ chị là gì?
+ Nguyên nhân hoặc động lực nào giúp anh/ chị vượt khó?
+ Anh/ chị có lời khuyên gì gửi tới các bạn HS toàn trường?
- Phân công các lớp chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ thể hiện xen kẽ trong chương
trình giao lưu.
- Chuẩn bị hoa hoặc quà tặng khách mời.
2. Đối với HS
- Lớp trực tuần lập kế hoạch tổ chức hoạt động chào cờ và hoạt động giao lưu.
- Chuẩn bị câu hỏi/ ý kiến tham gia giao lưu.
- Chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ tham gia trình diễn.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Giao lưu “Tấm gương vượt khó”
a) Mục tiêu: HS nhận được sự khích lệ, được truyền cảm hứng từ những tấm gương vượt khó, mong muốn được noi theo.
b) Nội dung - Tổ chức thực hiện
- NDCT giới thiệu mục tiêu, ý nghĩa của Chương trình giao lưu “Tấm gương vượt khó”giới thiệu khách mời.
- NDCT giới thiệu khách mời chia sẻ về những nội dung đã chuẩn bị.
- HS lắng nghe và phát biểu suy nghĩ, cảm xúc về những tấm gương vượt khó.
- HS đặt câu hỏi cho khách mời về những vấn để quan tâm, ví dụ:
+ Anh/ chị có thể nói rõ hơn về cách để học tốt.
+ Bằng cách nào anh chị có đủ thời gian để hoàn thành mọi công việc khi học phổ thông?
+ Anh chị còn có đam mê nào khác và thực hiện những đam mê đó như thế nào để vẫn bảo đảm học tập tốt ?
- NDCT giới thiệu một số tiết mục văn nghệ biểu diễn xen kẽ.
- Bí thư Đoàn trường/ đại điện BGH tổng kết những ý kiến và có thể đưa ra một số kết luận như sau:
+ Trong cuộc sống, sinh hoạt, học tập…luôn có những khó khăn cần vượt qua để đạt được mục tiêu đã đặt ra.
+ Để vượt qua khó khăn, cần phải bình tĩnh, đề ra những thách thức vượt khó, thực hiện những việc làm có trách nhiệm, sự tự chủ và lòng tự trọng, không nản lòng để hoàn thành nhiệm vụ, đạt được mục tiêu.
+ Hãy luôn học hỏi và cố gắng hết mình; luôn đặt mục tiêu để thực hiện
- Đại diện HS phát biểu cảm tưởng và tặng hoa hoặc quà cảm ơn khách mời.
ĐÁNH GIÁ
HS các lớp chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc về chủ đề giao lưu
HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
HS liên hệ về những phẩm chất trách nhiệm, sự tự chủ, lòng tự trọng và ý chí vượt khó của bản thân trong hoạt động học tập và suy ngẫm về cách để đạt được mục tiêu đặt ra.
* * * * *
TUẦN 8: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 3 CHỦ ĐỀ 3
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được biểu hiện của những người có tư duy phản biện.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết trong cuộc sống những người sống có tư duy phản biện thông qua các biểu hiện cụ thể.
Năng lực số:
- 6.3.NC1a: Sử dụng thiết bị di động thông minh cá nhân hoặc máy tính để tương tác với các ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (Chatbot AI), nhập câu lệnh thử thách giả thuyết nhằm thực hành kỹ năng đối thoại phản biện, kiểm tra bằng chứng và tiếp nhận nguồn thông tin trái chiều một cách khách quan.
- 6.2.NC1a: Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy hoặc phần mềm vẽ mô hình đồ họa trực tuyến trên máy tính cá nhân để số hóa cấu trúc "Bản đồ lập luận phản biện", trực quan hóa mối quan hệ logic giữa các luận điểm, dữ liệu minh chứng và các góc nhìn phản bác.
- 6.1.NC1a: Sử dụng ứng dụng trang tính số trên thiết bị thông minh cá nhân để thiết lập bảng chỉ số đánh giá tự động (Critical Thinking Metric), định lượng mức độ đáp ứng các yêu cầu cốt lõi của tư duy phản biện thông qua dữ liệu liên hệ bản thân.
3. Phẩm chất: Có trách nhiệm với bản thân, trung thực, nhân ái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- KHBD, SGK, SGV
- Nhớ lại và tìm hiểu các tư liệu liên quan đến chủ đề tư duy phản biện
- Video phản biện “Học sinh không chán lịch sử dân tộc” chiếm số điểm tuyệt đối.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với HS:
- SGK, SBT hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
- Nhớ lại và tìm hiểu các tài liệu liên quan chủ đề tư duy phản biện.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự “tranh đấu” cho hai nhóm HS về một chủ đề. Từ đó bước đầu giúp HS hiểu được tư duy phản biện.
b. Nội dung: GV đưa ra 1 chủ đề, chia lớp thành 2 nhóm và đưa ra quan điểm “ủng hộ” và “phản đối”.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được quan điểm, lý luận, chứng cứ để bảo vệ ý kiến của mình
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 2 nhóm, 1 nhóm thuộc quan điểm “ủng hộ”, 1 nhóm thuộc quan điểm “phản đối”. Khi GV đưa ra chủ đề, các thành viên của hai nhóm lần lượt đưa ra lý lẽ, dẫn chứng để lập luận, bảo vệ cho quan điểm của nhóm mình.
- GV đưa ra chủ đề: “Học sinh dùng điện thoại thông minh”.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hai nhóm bàn luận, vạch ra ý chính sẽ trình bày của nhóm mình.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động
- Các nhóm lần lượt phản biện lẫn nhau.
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
Hoạt động 3. Tìm hiểu biểu hiện của người có tư duy phản biện
a. Mục tiêu: HS nêu được những biểu hiện của người có tư duy phản biện
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm xác định biểu hiện của người có tư duy phản biện, xác định yêu cầu khi tư duy phản biện và chia sẻ biểu hiện tư duy phản biện của bản thân.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành lần lượt các nhiệm vụ được giao, biết thêm biểu hiện của tư duy phản biện.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học
- Xem trước nội dung hoạt động 4 chủ đề 3.
* * * * *
TUẦN 8: SHL – HÀNH ĐỘNG VƯỢT KHÓ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..