Giáo án NLS HĐTN 10 kết nối Tuần 14
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 kết nối tri thức Tuần 14. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 4. CHỦ ĐỘNG, TỰ TIN TRONG HỌC TẬP VÀ GIAO TIẾP (9 TIẾT)
TUẦN 14: SHDC – DIỄN ĐÀN “XÂY DỰNG TÌNH BẠN ĐẸP – NÓI KHÔNG VỚI BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG”
I. MỤC TIÊU
Sau khi tham gia hoạt động nảy, HS có khả năng:
- Hiểu được vẻ đẹp của tình bạn dưới mái trưởng; bạo lực học đường gây ảnh hưởng xấu đến trường, lớp, tình bạn;
- Biết bày tỏ thái độ không đồng tình với bạo lực học đường. Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa bạo lực học đường;
- Rèn kĩ năng hợp tác, thiết kế, tổ chức hoạt động, hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Đối với Bí thư Đoàn trường, BGH và GV
- Địa điểm, hệ thống âm thanh, các bài hát về tình bạn, mái trường
- Phân công, hướng dẫn lớp trực tuần chuẩn bị báo cáo đề dẫn “Xây dựng tình bạn đẹp – Nói không với bạo lực học đường”.
- Phân công khối lớp 10 chuẩn bị hai tiết mục văn nghệ có chủ đề tình bạn, mái trường, sách có nội dung bồi dưỡng tâm hồn như: Hạt giống tâm hồn, Cửa sổ tâm hồn, Tình bạn – Tình yêu; các cuốn sách về Luật như: Luật Thanh niên, Luật trẻ em, Quy định pháp luật về trách nhiệm phòng, chống bạo lực học đường,…
2. Đối với HS
- Các lớp được phân công hoàn thành phần việc được giao
- Tìm đọc các sách báo, truyện có chủ đề tình bạn, nuôi dưỡng tâm hồn,…tìm hiểu Luật Thanh niên, Luật Trẻ em, Quy định pháp luật về trách nhiệm phòng, chống bạo lực học đường,…
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề - Xây dựng tình bạn đẹp – Nói không với bạo lực học đường
a) Mục tiêu:
- Hiểu được ý nghĩa của tình bạn đẹp, ảnh hưởng của bạo lực học đường đến tình bạn.
- Nhận diện các loại bạo lực học đường.
- Bày tỏ quan điểm không đồng tình và để xuất cách ngăn ngừa bạo lực học đường.
b) Nội dung - Tổ chức thực hiện
- Lớp trực tuần báo cáo để dẫn cho diễn đàn.
- Biểu diễn tiết mục văn nghệ về tình bạn.
- NDCT nêu một số câu hỏi để toàn trường chia sẻ ý kiến.
Gợi ý:
+ Thế nào là tình bạn đẹp? Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp dưới mái trường.
+ Đọc thơ, châm ngôn về tình bạn.
+ Em hiểu thế nào là bạo lực học đường? Những hành vi nào được gọi là bạo lực
học đường?
+ Bạo lực học đường gây tổn hại gì đến người bị bạo lực?
+ Theo em bạo lực học đường có ảnh hưởng thế nào đến tình bạn?
+ Nếu bắt gặp hành vi bạo lực học đường, em sẽ làm gì?
+ HS cần có kĩ năng gì để phòng, tránh bạo lực học đường?
+ Trách nhiệm của các thành viên trong trường về việc phòng, tránh bạo lực học đường?
- NDCT tổng hợp ý kiến, kết luận:
+ Dưới mái trường, tình bạn luôn đẹp, trong sáng, hồn nhiên. Để xây dựng tình bạn
đẹp, bạn bè phải biết đoàn kết, tôn trọng, thông cảm và sẻ chia cho nhau những niềm vui, nỗi buồn.
+ HS trong trường cần tỏ thái độ kiên quyết nói “không” với bạo lực học đường; ngăn chặn kịp thời các hành vi bạo lực; trang bị các kĩ năng cần thiết, kiềm chế cảm xúc, giải quyết mâu thuẫn, xung đột, tìm kiếm sự giúp đỡ... để xây dựng tình bạn đẹp, trường học thân thiện.
ĐÁNH GIÁ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nếu bạn em có hành vi bạo lực học đường, em sẽ nói gì với bạn?
+ Nếu bạn rủ em tham gia nhóm trên facebook để bình luận không hay về bạn khác, em có tham gia không?
+ Qua hoạt động này, em thu hoạch được điều gì?
- HS tham gia trả lời câu hỏi, chia sẻ cảm xúc và thu hoạch.
HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- Đoàn kết thân thiện với bạn bè trong lớp, trường; giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn.
- Kiềm chế cảm xúc khi gặp mâu thuẫn, xung đột.
- Kịp thời phát hiện, ngăn chặn khi có dấu hiệu của bạo lực học đường.
- Kí cam kết thi đua, cùng bạn xây dựng lớp học thân thiện.
* * * * *
TUẦN 14: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 5, 6, 7 CHỦ ĐỀ 4
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Ứng xử phù hợp trong các tình huống giao tiếp với ông bà, bố mẹ, anh chị em trong gia đình.
- Biết chủ động trong học tập, giao tiếp khác nhau
- Rèn luyện sự tự tin trong các tình huống giao tiếp, ứng xử và biết cách thể hiện sự thân thiện với bạn bè, thầy cô.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Năng lực tự chủ, tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân
Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Ứng xử phù hợp trong các tình huống giao tiếp ở gia đình. Chủ động học tập và rèn luyện bản thân.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Thực hiện kịch bản đã xây dựng bằng hình thức kịch tương tác.
- [6.1.NC1a]: Học sinh sử dụng các công cụ AI tạo sinh (như Gemini) trên điện thoại thông minh để tạo nhanh các mẫu câu giao tiếp chuẩn mực, nhập vai phản biện thử nghiệm với AI nhằm chuẩn bị tâm lý trước khi đề đạt nguyện vọng chuyển nhóm với thầy giáo.
Năng lực số:
- 6.1.NC1b: Học sinh tra cứu và sử dụng các công cụ AI phân tích ngôn ngữ để gợi ý các từ vựng mang tính thấu cảm, xoa dịu cảm xúc (EQ) nhằm giải tỏa cơn bực tức hoặc nỗi buồn của người thân trong gia đình một cách khéo léo nhất.
- 6.3.NC1a: Học sinh thiết lập và tùy chỉnh các trợ lý ảo AI (như Google Assistant) trên thiết bị di động để tự động hóa thời gian biểu, nhắc nhở nhiệm vụ học tập và quản lý tiến độ bài tập, rèn luyện tính chủ động hàng ngày.
- 1.2.NC1b: Học sinh chủ động tham gia các diễn đàn, nhóm học tập trực tuyến lành mạnh để mở rộng môi trường giao tiếp, ứng xử tự tin và trao đổi kiến thức với bạn bè.
3. Phẩm chất: Trung thực, nhân ái, đặc biệt là có trách nhiệm với bản thân trong lời nói, hành động giao tiếp hằng ngày đúng với chuẩn mực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- KHBD, SGK, SGV
- Các tình huống cụ thể để thực hành giao tiếp, ứng xử phù hợp với thầy, cô giáo
- Máy chiếu, máy tình phục vụ hoạt động dạy học.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với HS:
- SGK, SBT hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
- Suy ngẫm về cách giao tiếp phù hợp trong các tình huống tại gia đình, cách giao tiếp tự tin, thân thiện với bạn bè, thầy cô trong trường học.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, thoải mái cho HS trước khi bước vào nội dung bài học.
b. Nội dung: GV mời một số HS chia sẻ.
c. Sản phẩm học tập: HS mạnh dạn chia sẻ trước lớp câu chuyện của mình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Em hãy kể một kỉ niệm đáng nhớ với người thầy, người cô mà em yêu mến và quý trọng?
- GV gợi ý: Đó có thể là câu chuyện vui, buồn, hài hước, cảm động…
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại kỉ niệm của mình với các thầy cô và chọn ra kỉ niệm ấn tượng nhất.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động
- GV mời một số HS đứng dậy chia sẻ câu chuyện,
- GV tiếp nhận các câu chuyện của HS, GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN
Hoạt động 5. Thực hành giao tiếp, ứng xử phù hợp với thầy, cô giáo
a. Mục tiêu: HS thực hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với thầy cô.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xây dựng kịch bản, thực hiện kịch bản đã xây dựng
c. Sản phẩm học tập: HS lên được ý tưởng kịch bản và thực hiện
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 6. Thực hành giao tiếp, ứng xử phù hợp trong giao tiếp ở gia đình
a. Mục tiêu: HS áp dụng những hiểu biết về các biểu hiện của ứng xử tự tin, thân thiện ở gia đình để đưa ra cách ứng xử phù hợp trong một tình huống cụ thể, rèn kĩ năng giao tiếp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS chia sẻ cách ứng xử phù hợp, đưa ra cách ứng xử phù hợp trong các tình huống.
c. Sản phẩm học tập: HS xử lí được tình huống, đề xuất cách ứng xử phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1. Chia sẻ về cách ứng xử phù hợp trong giao tiếp ở gia đình Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu yêu cầu: + Gia đình em gồm những ai? + Trong gia đình có nhiều thế hệ khác nhau, vậy phải ứng xử như thế nào cho phù hợp? + Đối với ông bà, bố mẹ phải giao tiếp như thế nào?...Đối với mọi thành viên khác cần có thái độ, lời nói, cử chỉ thế nào? Khi giao tiếp có cần chú ý đến cảm xúc của người giao tiếp không? … Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS dựa vào các gợi ý trong sgk để chia sẻ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS khác nhận xét, góp ý cho bạn (nếu có) Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV cùng HS tổng hợp, kết luận.
Nhiệm vụ 2. Xác định cách ứng xử phù hợp trong các tình huống Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc cách tình huống trong SGK, suy nghĩ, thảo luận nhóm để đưa ra cách ứng xử phù hợp.
- GV yêu cầu Học sinh tra cứu và sử dụng các công cụ AI phân tích ngôn ngữ để gợi ý các từ vựng mang tính thấu cảm, xoa dịu cảm xúc (EQ) nhằm giải tỏa cơn bực tức của mẹ hoặc nỗi buồn của bố một cách khéo léo nhất. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động theo nhóm, thảo luận, tìm ra cách ứng xử phù hợp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời các nhóm xử lí tình huống, đưa ra cách ứng xử phù hợp. - GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến đồng tình/ không đồng tình/ ý kiến khác. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV cùng HS tổng hợp, kết luận. | 6. Thực hành giao tiếp, ứng xử phù hợp trong giao tiếp ở gia đình * Cách ứng xử phù hợp trong giao tiếp ở gia đình Trong gia đình có nhiều thế hệ khác nhau, khi giao tiếp, chúng ta phải căn cứ vào độ tuổi, thứ bậc để có cách xưng hô phù hợp; tôn trọng mọi thành viên. Đối với người lớn tuổi phải kính trọng, lễ phép; với em nhỏ phải nhường nhịn; cần chú ý đến cảm xúc của người thân; dùng lời nói nhẹ nhàng, thái độ thân mật, vui vẻ khi giao tiếp; biết lắng nghe tích cực, chia sẻ vui buồn cùng gia đình…
* Xác định cách ứng xử phù hợp trong các tình huống + TH1. Mẹ nên nhẹ nhàng hỏi nguyên nhân. Nếu đó là lí do chính đáng, hai mẹ con cùng nhau nấu. Nếu lí do không chính đáng, mẹ nhắc nhở, phê bình và phụ con làm. + TH2. Bố Thanh nên trò chuyện, tâm sự với Thanh vì sao dẫn đến kết quả học tập sa sút. Biết được nguyên nhân, bố khuyến khích, động viên Thanh và giúp Thanh khắc phục để đạt kết quả tốt trong học tập. *Kết luận: Khi giao tiếp trong gia đình, em cần tùy từng tình huống cụ thể để có cách ứng xử phù hợp. Khi ứng xử, cần chú ý đến cảm xúc của người thân để điều chỉnh hành vi, thái độ của mình. | 6.1.NC1b: HS tra cứu và sử dụng các công cụ AI phân tích ngôn ngữ để gợi ý các từ vựng mang tính thấu cảm, xoa dịu cảm xúc (EQ) nhằm giải tỏa cơn bực tức hoặc nỗi buồn của người thân trong gia đình một cách khéo léo nhất. |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 7. Rèn luyện tính chủ động, tự tin trong học tập và giao tiếp
a. Mục tiêu: HS rèn luyện được tính chủ động, tự tin, trong học tập và giao tiếp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện các việc cần làm để rèn luyện tính chủ động học tập ở trường, ở nhà, câu lạc bộ và ngoài xã hội.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện tốt các việc đã vạch ra để rèn luyện bản thân
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Rèn luyện tính chủ động, tự tin trong học tập
- Thực hành giao tiếp, ứng xử phù hợp trong giao tiếp
- Xem trước nội dung hoạt động 1, 2 chủ đề 5.
* * * * *
TUẦN 14: SHL – CHIA SẺ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ỨNG XỬ PHÙ HỢP TRONG CÁC TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP KHÁC NHAU Ở GIA ĐÌNH
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

