Giáo án NLS HĐTN 10 kết nối Tuần 7
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 kết nối tri thức Tuần 7. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 3. RÈN LUYỆN BẢN THÂN (14 TIẾT)
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Sau chủ đề này, HS có khả năng:
- Có trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ những người cùng tham gia.
- Thể hiện được sự tự chủ, lòng tự trọng, ý chí vượt khó để đạt được mục tiêu đề ra.
- Hình thành được tư duy phản biện khi đánh giá sự vật, hiện tượng.
- Xây dựng được kế hoạch tài chính cá nhân một cách hợp lí.
TUẦN 7: SHDC – GIAO LƯU ĐỐI THOẠI TUỔI 16
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TUẦN 7: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 1, 2 CHỦ ĐỀ 3
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết biểu hiện của người có trách nhiệm
- Biết những việc làm thể hiện sự tự chủ, lòng tự trọng, ý chí vượt khó.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết trong cuộc sống những người sống có trách nhiệm, sự tự chủ, lòng tự trọng, ý chí vượt khó thông qua các biểu hiện cụ thể.
Năng lực số:
- 6.3.NC1a: Tương tác với ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (Chatbot AI) trên máy tính hoặc điện thoại thông minh để phân tích đa chiều về hệ quả của hành vi, từ đó nhận diện sâu sắc các biểu hiện của người có trách nhiệm.
- 6.2.NC1a: Sử dụng phần mềm lập sơ đồ tư duy kỹ thuật số trên máy tính cá nhân để số hóa mô hình thuật toán rẽ nhánh hành vi, trực quan hóa các giải pháp thể hiện sự tự chủ và ý chí vượt khó khi đối mặt với nghịch cảnh.
- 6.1.NC1a: Sử dụng phần mềm trang tính số trên thiết bị thông minh cá nhân để thiết lập ma trận dữ liệu tự đánh giá (Self-Assessment Matrix), định lượng các chỉ số biểu hiện lòng tự trọng và tính kỉ luật của bản thân.
3. Phẩm chất: Có trách nhiệm với bản thân, trung thực, nhân ái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- KHBD, SGK, SGV
- Video: Bài học về sự tự giác và trách nhiệm
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với HS:
- SGK, SBT hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN
Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của người có trách nhiệm
a. Mục tiêu: HS nêu được những biểu hiện của người có trách nhiệm
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm xác định biểu hiện của người có trách nhiệm, chia sẻ việc thể hiện tính trách nhiệm của bản thân khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được biểu hiện của tính trách nhiệm, thể hiện được trách nhiệm của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1. Xác định các biểu hiện người có trách nhiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS theo nhóm đôi và giao nhiệm vụ mỗi nhóm thảo luận tìm các biểu hiện của người có trách nhiệm. - GV gợi ý:
- GV hướng dẫn các nhóm sử dụng điện thoại thông minh để tương tác với Chatbot AI thông qua câu lệnh (Prompt): "Tôi sẽ cung cấp một tình huống giả định về một học sinh trốn việc trực nhật lớp để đi chơi game. Bạn hãy phân tích hệ quả của hành động này dưới 3 góc độ: ảnh hưởng đến tập thể, ảnh hưởng đến uy tín cá nhân và ảnh hưởng đến thói quen lâu dài. Từ đó, hãy đề xuất kịch bản hành động thể hiện tính trách nhiệm cao nhất cho học sinh này". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm thảo luận và viết kết quả thảo luận Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến và tìm những điểm chung của các việc làm thể hiện trách nhiệm khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chốt các biểu hiện của người có trách nhiệm theo kết quả thảo luận chung.
Nhiệm vụ 2. Chia sẻ thể hiện tính trách nhiệm của bản thân khi thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ người khác Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS chia sẻ việc thể hiện trách nhiệm của bản thân khi thực hiện nhiệm vụ được giao với những vai trò khác nhau. - GV gợi ý:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chia sẻ việc em đã hỗ trợ người khác cùng tham gia khi thực hiện nhiệm vụ (nếu có). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS đứng dậy chia sẻ trước lớp Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết luận. | 1. Tìm hiểu biểu hiện của người có trách nhiệm a. Biểu hiện của người có trách nhiệm + Trách nhiệm người HS: chủ động tìm hiểu bài học, hoàn thành đầy đủ bài tập, đi học chuyên cần, tập trung, chú ý nghe giảng, hăng hái tham gia phát biểu ý kiển xây dựng bài,... + Trách nhiệm người con trong gia đình: tự giác tham gia các công việc trong gia đình, sắp xếp thời gian để làm việc nhà, chia sẻ công việc gia đình với người thân,... + Các biểu hiện của người có trách nhiệm là dù ở vị trí nào đều tự giác làm các công việc của mình, hoàn thành công việc đúng thời hạn, đúng yêu cầu, cố gắng hoàn thành công việc một cách tốt nhất có thể, hỗ trợ người khác hoàn thành nhiệm vụ, hướng dẫn người khác, cho lời khuyên hoặc cùng làm khi cần thiết,...
b. Chia sẻ thể hiện tính trách nhiệm của bản thân khi thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ người khác Mỗi người đều có nhiều vai trò trong cuộc sống và cùng với vai trò là những trách nhiệm để hoàn thành vai trò của mình. Để thể hiện trách nhiệm người HS, mỗi bạn cần phải chủ động đọc và tìm hiểu trước môn học, tích cực tham gia xây dựng bài học cùng thầy cô, làm bài đầy đủ, đúng thời hạn, chủ động nhờ người khác giải thích nếu chưa hiểu, hướng dẫn và giảng giải cho các bạn trong học tập… | 6.3.NC1a: HS tương tác với ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (Chatbot AI) trên máy tính hoặc điện thoại thông minh để phân tích đa chiều về hệ quả của hành vi, từ đó nhận diện sâu sắc các biểu hiện của người có trách nhiệm. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự tự chủ, lòng tự trọng, ý chí vượt khó
a. Mục tiêu: HS nêu được những việc làm thể hiện sự tự chủ, lòng tự trọng, ý chí vượt khó phù hợp với lứa tuổi và nhiệm vụ của bản thân.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm xác định việc làm thể hiện sự tự chủ, lòng tự trọng, ý chí vượt khó, xử lí tình huống
c. Sản phẩm học tập: HS xác định được việc làm, xử lí được tình huống phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học
- Xem trước nội dung hoạt động 3 chủ đề 3.
* * * * *
TUẦN 7: SHL – TRÁCH NHIỆM, TỰ TRỌNG, TỰ CHỦ, Ý CHÍ VƯỢT KHÓ
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề “Trách nhiệm, tự trọng, tự chủ, ý chí vượt khó”
a) Mục tiêu: HS chia sẻ được những việc làm thể hiện tính trách nhiệm, lòng tự trọng, sự tự chủ và ý chí vượt khó để hoàn thành nhiệm vụ.
b) Nội dung - Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS chia sẻ theo tổ hoặc trước lớp về những việc làm thể hiện tính trách nhiệm, lòng tự trọng, sự tự chủ, ý chí vượt khó để hoàn thành nhiệm vụ và đạt được mục tiêu.
- HS chia sẻ và lắng nghe ý kiến góp ý của các bạn trong tổ hoặc trong lớp.
- GV động viên những bạn đã cố gắng hoàn thành các nhiệm vụ, luôn cố gắng vươn lên.
- GV khen ngợi những bạn đã luôn hỗ trợ, động viên người khác khi thực hiện nhiệm vụ.
