Giáo án NLS HĐTN 10 kết nối Tuần 5
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 kết nối tri thức Tuần 5. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 2. KHÁM PHÁ BẢN THÂN (6 TIẾT)
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS có khả năng:
- Chỉ ra được những đặc điểm tính cách, quan điểm sống của bản thân và biết cách phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu.
- Nhận diện được khả năng điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực của bản thân.
TUẦN 5: SHDC - XEM KỊCH CÂM VÀ ĐOÁN TÍNH CÁCH CỦA NHÂN VẬT
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TUẦN 5: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 1, 2, 3 CHỦ ĐỀ 2
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Chỉ ra được những đặc điểm tính cách, quan điểm sống của bản thân và biết cách phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu.
- Nhận diện được khả năng điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực của bản thân
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Vận dụng các biện pháp để thu hút các bạn tham gia vào hoạt động chung trong tình huống cụ thể.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch rèn luyện bản thân đã đặt ra.
Năng lực số:
- 6.3.NC1a: Tương tác với hệ thống Chatbot AI trên máy tính hoặc điện thoại thông minh để thực hiện bộ trắc nghiệm hành vi, tự động phân tích và trích xuất hồ sơ tính cách cá nhân.
- 6.2.NC1a: Sử dụng ứng dụng lập sơ đồ tư duy số hóa trên máy tính để thiết lập thuật toán điều hướng nhận thức, phân nhánh giải pháp chuyển đổi từ tư duy tiêu cực sang tích cực.
- 6.1.NC1a: Sử dụng công cụ biểu mẫu trực tuyến trên thiết bị thông minh để thu thập dữ liệu đám mây, tự động hóa quy trình phân loại và trực quan hóa xu hướng quan điểm sống của tập thể lớp học.
3. Phẩm chất:
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- KHBD, SGK, SGV.
- Ví dụ về tính cách là điểm mạnh và biện pháp để phát huy; tính cách là điểm yếu và biện pháp rèn luyện để thay đổi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm vui để xác định tính cách.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với HS:
- SGK, SBT hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
Hoạt động 1. Xác định tính cách của bản thân
a. Mục tiêu: HS xác định được một số nét tính cách của bản thân trong học tập, công việc, sinh hoạt hằng ngày, giao tiếp, ứng xử với người khác. Biết cách để xác định tính cách của bản thân.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận chia sẻ tính cách của bản thân
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS xác định một số nét tính cách của bản thân trong học tập, cuộc sống (GV lấy ví dụ) *Gợi ý:
- Sau đó, GVV yêu cầu HS xác định những tính cách nào là điểm mạnh, những tính cách nào là điểm yếu của bản thân. - GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính cá nhân hoặc điện thoại thông minh truy cập vào hệ thống Chatbot AI hội thoại, nhập câu lệnh (Prompt): "Hãy đóng vai một chuyên gia tâm lý học đường, đưa ra cho tôi 5 câu hỏi tình huống tương tác ngắn để kiểm tra xem tôi thuộc nhóm tính cách hướng nội hay hướng ngoại. Sau khi tôi trả lời, hãy tổng hợp phân tích điểm mạnh và điểm yếu trong tính cách của tôi". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, sau cho chia sẻ kết quả với các bạn bên cạnh. - HS thảo luận nhóm về cách xác định tính cách của bản thân. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, kết quả, tổng kết. | 1. Xác định tính cách của bản thân *Điểm mạnh: cởi mở, tự tin, kiên định, dịu dàng, vui vẻ, hài hước, hòa đồng, giản dị… *Điểm yếu: Bộc trực, nhút nhát, ít nói, ích kỉ… *Kết luận: Để xác định được tính cách của bản thân, chúng ta cần căn cứ vào những hành vi, thói quen, cách ứng xử…của bản thân trong cuộc sống hằng ngày, căn cứ vào kết quả học tập, lao động, giao tiếp, hoạt động xã hội của bản thân; đồng thời lắng nghe nhận xét của những người thân thiết, gần gũi về mình. | 6.3.NC1a: HS tương tác với hệ thống Chatbot AI trên máy tính hoặc điện thoại thông minh để thực hiện bộ trắc nghiệm hành vi, tự động phân tích và trích xuất hồ sơ tính cách cá nhân. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu về điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực
a. Mục tiêu: HS nêu được ảnh hưởng của tư duy tích cực đến cách giao tiếp, ứng xử. Biết cách điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục 1, hoạt động 2 sgk và nêu ý kiến của bản thân.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu lên được ý kiến của bản thân về điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Tìm hiểu về quan điểm sống
a. Mục tiêu: HS nêu được thế nào là quan điểm sống. Phân tích được ảnh hưởng của quan điểm sống cá nhân đến lối sống, cách sống của người đó.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm, tổ chức cho các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được khái niệm quan điểm sống và ảnh hưởng của nó, lấy được ví dụ.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi sau: + Thế nào là quan điểm sống? + Quan điểm sống của cá nhân ảnh hưởng, chi phố lối sống, cách hành động, ứng xử của cá nhân đó như thế nào? Cho ví dụ. - GV yêu cầu HS cho biết một vài quan điểm sống của các em. - GV tổ chức cho HS chia thành 2 nhóm “Ủng hộ” và “Phản đối” để tranh biện về ba quan điểm sống: + Có chí thì nên + Thất bại là mẹ của thành công + Tốt gỗ hơn tốt nước sơn - GV yêu cầu mỗi nhóm sử dụng thiết bị thông minh quét mã QR để truy cập vào một biểu mẫu khảo sát trực tuyến chung của lớp. Mỗi HS nhập vào hệ thống 1 câu châm ngôn số hóa đại diện cho quan điểm sống của mình (Ví dụ: "Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình", "Thất bại là mẹ thành công"). Hệ thống điện toán đám mây sẽ tự động thu thập và xử lý dữ liệu để tạo thành một biểu đồ đám mây từ khóa (Word Cloud) hiển thị trên màn hình. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm việc theo nhóm và ghi kết quả thảo luận vào giấy. - HS ghi nhận nhiệm vụ, trình bày và tranh biện Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe và phát biểu điều chỉnh, bổ sung. - Các nhóm phản biện ý kiến của mình trước lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - HV tóm tắt các ý kiến và kết luận. | 3. Tìm hiểu về quan điểm sống + Quan điểm sống là cách nhìn nhận, cách suy nghĩ, ý kiến về cuộc sống, mục đích sống, ý nghĩa, giá trị của cuộc sống về lối sống, cách sống. + Quan điểm sống của cá nhân rấ quan trọng,nó sẽ định hướng, chi phối lối sống, cách sống, cách hành động, ứng xử của cá nhân đó. | 6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ biểu mẫu trực tuyến trên thiết bị thông minh để thu thập dữ liệu đám mây, tự động hóa quy trình phân loại và trực quan hóa xu hướng quan điểm sống của tập thể lớp học. |
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học
- Xem trước nội dung hoạt động 4, 5, 6, 7 chủ đề 2.
* * * * *
TUẦN 5: SHL – CHIA SẺ KẾ HOẠCH RÈN LUYỆN PHÁT HUY ĐIỂM MẠNH, KHẮC PHỤC ĐIỂM YẾU CỦA BẢN THÂN
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề - Chia sẻ kế hoạch rèn luyện phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân
a. Mục tiêu: HS biết chia sẻ và hoàn thiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
b. Nội dung – Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm về kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
- HS chia sẻ và lắng nghe ý kiến góp ý của các bạn trong nhóm
- HS hoàn thiện lại kế hoạch
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
