Giáo án NLS HĐTN 10 kết nối Tuần 12
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 kết nối tri thức Tuần 12. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 4. CHỦ ĐỘNG, TỰ TIN TRONG HỌC TẬP VÀ GIAO TIẾP (9 TIẾT)
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS có khả năng:
- Thể hiện được sự chủ động của bản thân trong các môi trường học tập, giao tiếp khác nhau.
- Thể hiện sự tự tin trong các tình huống giao tiếp, ứng xử và biết cách thể hiện sự thân thiện với bạn bè, thầy cô.
- Ứng xử phù hợp trong các tình huống giao tiếp khác nhau trong gia đình.
TUẦN 12: SHDC – DIỄN ĐÀN “SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI TÍCH CỰC TRONG HỌC TẬP”
I. MỤC TIÊU
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Biết được các trang mạng xã hội hiện nay được nhiều người dùng;
- Rèn sự chủ động trong việc khai thác thông tin trên mạng phục vụ cho học tập, giao tiếp.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Đối với Bí thư Đoàn trường, BGH và GV
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động.
- Nội dung diễn đàn.
- Hướng dẫn lớp trực tuần viết kịch bản, để dẫn hoạt động.
- Phân công 3 HS ở các khối 10, 11, 12 chuẩn bị 3 ý kiến tham luận:
+ Khối 10: Các trang mạng xã hội hiện có và cách khai thác mạng tích cực.
+ Khối 11: Cách giao tiếp, những điều cần tránh khi sử dụng mạng xã hội.
+ Khối 12: Trao đổi kiến thức qua mạng xã hội, phương pháp học online.
- Phân công các lớp chuẩn bị tiết mục văn nghệ.
- Nhạc dân vũ, Flapmod.
2. Đối với HS
- HS lớp trực tuần chuẩn bị kịch bản, để dẫn hoạt động.
- HS toàn trường tìm hiểu các trang mạng xã hội hiện có, các trang mạng tích cực, phương pháp học online.
- Chuẩn bị tiết mục văn nghệ, dân vũ, flapmod theo sự phân công.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề - Diễn đàn “Sử dụng mạng xã hội tích cực trong học tập”
a) Mục tiêu:
- Nêu được các trang mạng phục vụ học tập.
- Đề xuất dược phương pháp sử dụng mạng hợp lí phục vụ cho học tập.
- Biết cách sắp xếp thời gian khai thác mạng hợp li.
b) Nội dung - Tổ chức thực hiện
- Tiết mục văn nghệ khởi động.
- HS đại điện lớp trực tuần báo cáo đề dẫn về sử dụng mạng xã hội trong học tập, mời đại diện các khối lên trình bày tham luận.
- Qua mỗi ý kiến tham luận, NDCT tổ chức cho HS bày tỏ quan điểm về các vấn để đã nêu và có thể đặt câu hỏi theo gợi ý sau:
+ Em thường theo dõi và sử dụng mạng xã hội nào để phục vụ cho học tập? Nội dung và cách khai thác thông tin trên mạng.
+ Những trang mạng nào có ích cho học tập?
+ Khi học online cần chú ý điều gì?
+ Theo em, mạng xã hội có gây nghiện không? Em thường sử dụng mạng xã hội vào lúc nào?
+ Khi dùng mạng xã hội cần chú ý những điều gì?
+ Nên đưa hình ảnh và viết lời bình trên facebook, các trang mạng khác thế nào để đảm bảo có văn hoá?
- NDCT tổng hợp ý kiến, bổ sung và kết luận:
+ Hiện nay có nhiều mạng xã hội thu hút đông đảo người dùng như: Facebook, youtube, instagram - mạng xã hội chia sẻ hình ảnh, tiktok, zalo,... Mỗi mạng đều có thế mạnh riêng, HS cần biết để khai thác hợp lí.
+ HS dùng mạng để kết nối, trao đổi với bạn bè, khai thác thông tin, tìm kiếm tư liệu về học tập như: kiến thức toán học, tự nhiên và xã hội, ngoại ngữ, văn học,...
+ HS cần có cách sử dụng mạng hợp lí để đem lại hiệu quả cao trong học tập: Khi học cần tắt âm thanh thông báo của các mạng; tham gia các nhóm học tập hoặc lập nhóm học tập để trao đổi bài học trực tuyến. Khi học online cần nghiêm túc tuân theo sự hướng dẫn của GV, mạnh dạn đề xuất ý kiến; theo dõi các trang có nội dung học tập mình quan tâm; cập nhật thông tin hằng ngày; theo dõi trang web của trường; theo dõi các trang có tác dụng truyền cảm hứng, tạo động lực học tập; sáng tạo.
+ Mạng xã hội gây nghiện, HS không nên lạm đụng mạng xã hội để tránh làm mất thời gian trong việc học tập.
+ Giao tiếp trên mạng xã hội cần văn minh, không đưa các hình ảnh xấu, không nói xấu, xúc phạm bạn bè trên mạng.
+ Có nhiều kẻ xấu lợi dụng mạng xã hội để phục vụ mục đích cá nhân, HS cần chú ý khi giao tiếp với người lạ tránh bị dụ dỗ, mua chuộc làm việc xấu; bài trừ các luận điệu xuyên tạc, nói xấu, bôi nhọ Đảng và Nhà nước trên mạng.
- Lớp trực tuần điều khiển âm thanh, nhạc dân vũ, HS toàn trường tham gia nhảy dân vũ.
ĐÁNH GIÁ
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi:
+ Nếu có bạn mời em tham gia vào nhóm học tập trên mạng xã hội, em có tham gia không?
+ Nếu có người lạ muốn làm quen với em trên facebook, em sẽ làm gì?
+ Nếu bạn bè nói chưa đúng về mình ở trên mạng xã hội, em sẽ xử lí thế nào?
- HS chia sẻ thu hoạch và cảm xúc sau khi tham gia hoạt động.
HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- GV yêu cầu HS sử dụng mạng xã hội đúng mục đích, có văn hoá.
- Cùng bạn bè thành lập nhóm học tập, trao đổi bài qua mạng.
- Tham khảo các chương trình học online trên mạng.
* * * * *
TUẦN 12: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 1, 2 CHỦ ĐỀ 4
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được biểu hiện của sự chủ động trong các môi trường học tập, giao tiếp
- Biết chủ động, tự tin, thân thiện, giao tiếp phù hợp
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Năng lực tự chủ, tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân
Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Ứng xử phù hợp trong các tình huống giao tiếp khác nhau trong gia đình, trường lớp, xã hội.
Năng lực số:
- 6.3.NC1a: Tương tác với ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (Chatbot AI) qua máy tính hoặc điện thoại thông minh để giả lập tình huống học đường, phân tích và bóc tách các lớp hành vi thể hiện sự chủ động hoặc thụ động trong học tập và giao tiếp.
- 6.1.NC1a: Sử dụng ứng dụng trang tính số trên thiết bị thông minh cá nhân để thiết lập bảng cơ sở dữ liệu định lượng "Nhật ký chủ động" (Proactive Log), ứng dụng công thức tính toán dòng dữ liệu để tự đo lường tần suất hành vi chủ động của bản thân.
- 6.2.NC1a: Sử dụng ứng dụng vẽ sơ đồ kỹ thuật số trên máy tính để cấu trúc hóa quy trình ứng xử giao tiếp dưới dạng "Sơ đồ giải thuật tự tin - thân thiện" (Communication Flowchart), trực quan hóa chuỗi phản xạ ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.
3. Phẩm chất: Có trách nhiệm với bản thân, trung thực, nhân ái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- KHBD, SGK, SGV
- Máy tính, máy chiếu, màn hình hoặc tivi thông minh kết nối với máy tính
- Giấy bìa cỡ A2, A3, bút dạ, màu phục vụ hoạt động 1
- Video, nhạc, bài hát nói về tình cảm thầy cô và mái trường.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với HS:
- SGK, SBT hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
- Nhớ lại các trường hợp giao tiếp cụ thể trong các tình huống khác nhau bản thân đã trải qua.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi, thoải mái cho HS trước khi vào bài học thông qua bài hát mở đầu.
b. Nội dung: GV mở bài hát cho HS cùng hát theo và cảm nhận ca từ bài hát.
c. Sản phẩm học tập: HS nghe và hát theo bài hát.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mở bài hát “Bụi phấn”: https://www.youtube.com/watch?v=1x6D3l67lLc
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe nhạc và hát theo giai điệu của bài hát.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động
- GV dẫn dắt HS vào nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của sự chủ động trong các môi trường học tập, giao tiếp
a. Mục tiêu: HS nêu được những biểu hiện cụ thể của việc chủ động trong các môi trường học tập, giao tiếp khác nhau như: Ở nhà, ở trường, câu lạc bộ, ngoài xã hội…
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận về sự chủ động trong môi trường học tập và giao tiếp khác.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu lên được sự chủ động của bản thân, xác định được các việc cần làm để thể hiện sự chủ động trong các môi trường học tập và giao tiếp khác nhau.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu biểu hiện của sự tự tin, thân thiện trong giao tiếp
a. Mục tiêu: HS xác định được những biểu hiện cụ thể của ứng xử tự tin, thân thiện trong giao tiếp.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, tìm biểu hiện của sự tự tin, thân thiện trong giao tiếp.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các biểu hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo nội dung sau: + Nhóm 1, 2: Biểu hiện của ứng xử tự tin trong giao tiếp với bạn bè và thầy cô ở trường. + Nhóm 3, 4: Biểu hiện của ứng xử thân thiện trong giao tiếp với bạn bè và thầy cô ở trường. - GV lưu ý: Khi thảo luận cần đưa ra ví dụ cụ thể để minh họa. - GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính cá nhân, mở phần mềm sơ đồ tư duy trực tuyến để số hóa các biểu hiện thành một "Sơ đồ giải thuật tự tin - thân thiện". Sơ đồ phải thiết lập theo logic cấu trúc số: Nhóm biểu hiện (Ngôn ngữ nói / Ngôn ngữ cơ thể / Thái độ) -> Hành vi cụ thể -> Nhánh giải thuật điều hướng (Nếu đối phương từ chối/Nếu đối phương cởi mở) để định hướng cách phản xạ phù hợp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động theo nhóm, thảo luận Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời lần lượt từng nhóm chia sẻ ý kiến đã thảo luận, các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung hoặc tranh luận ý kiến. - GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến: Qua phần trình bày của nhóm bạn, em thu hoạch được điều gì? Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV cùng HS tổng hợp ý kiến, đưa ra kết luận. | 2. Tìm hiểu biểu hiện của sự tự tin, thân thiện trong giao tiếp Kĩ năng giao tiếp rất quan trọng trong cuộc sống của mỗi người. Dù ở môi trường gia đình, nhà trường hay xã hội, chúng ta cần phải chủ động, tự tin, thân thiện, giao tiếp phù hợp. + Tự tin khi giao tiếp: Tư thế, cử chỉ, tác phong tự tin. Bình tĩnh và nhìn vào mắt người giao tiếp, giọng điệu biểu cảm, tạo cảm giác an tâm và ấn tượng với người được giao tiếp; nắm bắt tâm tư, cảm xúc của họ, tự tin để xuất hoặc phản bác ý kiến để cuộc trò chuyện diễn ra vui vẻ, đạt được mục đích giao tiếp và để lại ấn tượng tốt đẹp về nhau,... + Thân thiện khi giao tiếp: Thái độ vui vẻ, hoà nhã, thiện chí với người giao tiếp, đối xử với người khác như cách mình muốn họ đối xử với mình, lắng nghe và thấu hiểu. Sẵn sàng lắng nghe ý kiến trái chiếu, biết cách khích lệ đối phương, khen ngợi thật lòng, tránh nói về mình quá nhiều, không chỉ trích hay dài dòng gây nhàm chán... | 6.2.NC1a: HS sử dụng ứng dụng vẽ sơ đồ kỹ thuật số trên máy tính để cấu trúc hóa quy trình ứng xử giao tiếp dưới dạng "Sơ đồ giải thuật tự tin - thân thiện" (Communication Flowchart), trực quan hóa chuỗi phản xạ ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. |
* * * * *
TUẦN 12: SHL – PHẢN HỒI KẾT QUẢ VỀ CHỦ ĐỘNG TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP, GIAO TIẾP KHÁC NHAU
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..