Giáo án NLS HĐTN 3 kết nối Tuần 23: Bên mâm cơm

Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm 3 kết nối tri thức Tuần 23: Bên mâm cơm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 3 kết nối tri thức

   

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 6 – TUẦN 23
TIẾT 1 – SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: HS xây dựng được các quy tắc trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp.
  • Thực hiện đươc quy tắc ứng xử trong bữa ăn gia đình.

3. Phẩm chất: Chủ động thực hiện tìm hiểu quy tắc ứng xử trong bữa ăn gia đình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV

  • SGK, SGV.
  • Tờ bìa ghi lưu ý.
  • Giấy A0 hoặc A1 cho tất cả các nhóm.
  • Bút màu.
  • Thẻ từ: AN TOÀN, những tờ bìa ghi chữ to “Ngộ độc thức ăn vì thức ăn bẩn, ôi thiu’, “Bị hóc vì vừa ăn vừa nhảy nhót”, “Bị đau bụng vì vừa ăn vừa đọc sách”, “Bị đau răng vì ăn nhiều đồ ngọt mà không đánh răng”.

2. Đối với HS: Sách học sinh, vở bài tập,...

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 6 – TUẦN 23
TIẾT 2 – HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: BÊN MÂM CƠM

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS xây dựng được các quy tắc trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp.
  • Thực hiện đươc quy tắc ứng xử trong bữa ăn gia đình.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.CB1b]: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng.
  • [2.1.CB1a]: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • [3.1.CB1b]: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện/nội dung số đơn giản.
  • [4.2.CB1a]: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.

3. Phẩm chất

  • Chủ động thực hiện tìm hiểu quy tắc ứng xử trong bữa ăn gia đình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV

  • SGK, SGV.
  • Tờ bìa ghi lưu ý.
  • Giấy A0 hoặc A1 cho tất cả các nhóm.
  • Bút màu.
  • Thẻ từ: AN TOÀN, những tờ bìa ghi chữ to “Ngộ độc thức ăn vì thức ăn bẩn, ôi thiu’, “Bị hóc vì vừa ăn vừa nhảy nhót”, “Bị đau bụng vì vừa ăn vừa đọc sách”, “Bị đau răng vì ăn nhiều đồ ngọt mà không đánh răng”.
  • Slide bài giảng tương tác (PowerPoint/Canva).
  • Màn hình tương tác/máy chiếu, máy tính bảng/điện thoại có kết nối Internet cài đặt sẵn công cụ Trợ lý ảo AI (Google Assistant/Siri) và ứng dụng vẽ/trình bày đơn giản (Padlet/Paint).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với HS

  • Sách học sinh, vở bài tập,...
  • Máy tính bảng theo nhóm (nếu điều kiện nhà trường cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chia nhóm sắm vai các nhân vật trong tiểu phẩm Bác sĩ “ôi – đau-quá”

  1. Mục tiêu:  HS được nhắc  nhở về các tình huống có nguy cơ mất an toàn khi ăn uống.
  2. Cách thức thực hiện
  •  GV giới thiệu nhân vật bác sĩ Ôi - đau - quá (Trong tác phẩm Bác sĩ Ôi - đau - quá của nhà văn Corney Chukovski của Nga) - bác sĩ khám bệnh cho các con vật trong rừng.
  • GV mời một số HS lên sắm vai:

kenhhoctap

+ Một HS vào vai hươu cao cổ, kêu đau bụng; một HS vào vai bố hoặc mẹ hươu dắt con đi khám; một HS vào vai bác sĩ, một HS vào vai y tá.

+ Bác sĩ Ới - đau — quá hỏi han về triệu chứng (Cháu cảm thấy thế nào? Cháu đau ở đâu? Có buồn nôn không? Có sốt không?), khám bệnh và kết luận bảng cách trưng ra những tờ bìa ghi chữ to: “Ngộ độc thức ăn vì thức ăn bẩn, ôi thiu”; “Bị hóc vì vừa ăn vừa nhảy nhót; “Bị đau bụng vì vừa ăn vừa đọc sách? “Bị đau răng vì ăn nhiều đồ ngọt mà không đánh răng” Bác sĩ kết luận thế nào, y tá cầm tờ bìa đó giơ lên cao và nhắc lại.

- GV có thể gợi ý cho HS trong vai bác sĩ, đặt những câu hỏi như: "Uống nước ở đâu, có được nấu chín không? - Ổ, uống nước ở suối thì đúng là nước lã rồi”

- GV để nghị các khán giả chia sẻ nhận xét về tình huống này.

- GV mời mỗi tổ hoặc mỗi nhóm sắm vai tương tự, chỉ thay đổi nhân vật bị ốm:

+ Thỏ kêu đau răng.

+ Khi bị hóc thức ăn.

+ Mèo rừng bị đau bụng.

+ Sói bị nghẹn.

- Các nhóm quay vào nhau cùng sắm vai. HS làm nhiệm vụ thư kí sẽ ghi lại lời kết luận của bác sĩ về nguyên nhân bị đau, ốm của các con vật.

Kết luận: Việc không giữ vệ sinh khi ăn uống và ứng xử không phù hợp trong bữa ăn có thể gây hại cho chúng ta.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS sắm vai hươu cao cổ, kêu đau bụng; một HS vào vai bố hoặc mẹ hươu dắt con đi khám; một HS vào vai bác sĩ, một HS vào vai y tá.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chăm chú lắng nghe và chia sẻ nhận xét về tình huống.

   

   

   

- Các nhóm sắm vai.

   

   

   

   

   

- Các bạn đóng thư kí sẽ ghi lại lời kết luận của bác sĩ.

   

 

Hoạt động 2: Xây dựng quy tắc ứng xử trong ăn uống

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:  HS củng cố kiến thức đã học

b. Cách tiến hành: 

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm.

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

Câu 1. Em nên làm điều gì sau đây?

A. Thực hiện quy tắc đảm bảo vệ sinh an toàn khi ăn uống.

B. Ăn uống mất lịch sự.

C. Vừa ăn vừa nói.

D. Không rửa tay trước khi ăn.

Câu 2. Sau bữa ăn, em nên làm gì?

A. Xem thực phẩm được bảo quản trong tủ lạnh có đúng cách không.

B. Lau dọn bàn ăn.

C. Dụng cụ làm bếp có được vệ sinh sạch sẽ không.

D. Đồ ăn trong nhà bếp có được bảo quản cẩn thận không.

Câu 3. Trước khi ăn không nên làm gì?

A. Nhai kỹ thức ăn.

B. Kiểm tra thức ăn có dấu hiệu lạ.

C. Ngồi xuống ăn ngay không rửa tay.

D. Chuẩn bị thức ăn.

Câu 4. Việc làm nào dưới đây thể hiện em không đảm bảo vệ sinh an toàn trong bữa ăn?

A. Vừa ăn vừa đọc sách.

B. Quan sát màu sắc đồ ăn.

C. Quan sát hình dạng đồ ăn.

D. Ngửi mùi đồ ăn.

Câu 5. Đâu không phải quy tắc ứng xử đúng trên bàn ăn?

A. Ngồi ngay ngắn và đúng vị trí.

B. Phát ra âm thanh khi ăn.

C. Không sử dụng điện thoại di động khi ăn.

D. Đến đúng giờ.

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động để chọn đáp án đúng.

   

   

   

   

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

Câu 1: A

Câu 2: B

Câu 3: C

Câu 4: A

Câu 5: B

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

[2.1.CB1a]: HS lựa chọn đáp án và tương tác với công nghệ số đơn giản (thẻ mã hóa/phần mềm) để trả lời câu hỏi

4. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG

- GV đề nghị HS về nhà quan sát xem các thành viên gia đình có thực hiện đúng theo quy tắc ăn uống vệ sinh, an toàn không? Nếu chưa thì nhẹ nhàng nhắc nhở

kenhhoctap

- GV giao nhiệm vụ học sinh có thể nhờ bố/mẹ chụp lại một bức ảnh "mâm cơm an toàn" để chia sẻ vào nhóm lớp, đồng thời hướng dẫn HS quy tắc bảo mật: không tự ý đăng ảnh rõ mặt người thân lên mạng khi chưa xin phép.

   

- HS chăm chú lắng nghe.

- HS cam kết thực hiện theo các quy tắc đã thống nhất.

   

   

   

   

[4.2.CB1a]: HS hiểu được rằng cần xin phép người lớn trước khi chụp ảnh/chia sẻ không gian riêng tư (bữa ăn gia đình) lên môi trường số.

   

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 6 – TUẦN 23
TIẾT 3 – SINH HOẠT LỚP:  QUY TẮC ỨNG XỬ KHI ĂN UỐNG

  1. MỤC TIÊU
  2. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: HS xây dựng được các quy tắc trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp.
  • Thực hiện đươc quy tắc ứng xử trong bữa ăn gia đình.

3. Phẩm chất: Chủ động thực hiện tìm hiểu quy tắc ứng xử trong bữa ăn gia đình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV

  • SGK, SGV
  • Tờ bìa ghi lưu ý
  • Giấy A0 hoặc A1 cho tất cả các nhóm
  • Bút màu
  • Thẻ từ: AN TOÀN, những tờ bìa ghi chữ to “Ngộ độc thức ăn vì thức ăn bẩn, ôi thiu’, “Bị hóc vì vừa ăn vừa nhảy nhót”, “Bị đau bụng vì vừa ăn vừa đọc sách”, “Bị đau răng vì ăn nhiều đồ ngọt mà không đánh răng”.

2. Đối với HS: Sách học sinh, vở bài tập,...

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Chia sẻ về việc thực hiện quy tắc đảm bảo vệ sinh an toàn trong bữa ăn gia đình

  1. Mục tiêu: HS chia sẻ thu hoạch của mình sau lần trải nghiệm trước.
  2. Cách thức thực hiện

- GV đề nghị HS chia sẻ với bạn bên cạnh theo gợi ý sau:

kenhhoctap

+ Em quan sát thấy người thân trong gia đình có rửa tay trước khi ăn không?

+ Em có vừa ăn vừa nói chuyện, cười to bắn nước miếng không? Em hay ngồi một chỗ hay vừa ăn vừa đi lại nhấp nhổm?

+ Em có dùng đũa khuất vào bát canh chung không?

+ Em có vừa ăn vừa uống không?

+ Gia đình em có vừa ăn vừa xem tivi không? Có ai vừa ăn vừa đọc sách không?

  • Kết luận: Cả nhóm cùng khen nhau đã bắt đầu làm theo được quy tắc an toàn.

Hoạt động 2: Thực hiện quy tắc ứng xử khi ăn uống ở trường

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

- HS chia sẻ với bạn bên cạnh.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay