Giáo án NLS HĐTN 3 kết nối Tuần 26: Mùa đông ấm, mùa hè vui
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm 3 kết nối tri thức Tuần 26: Mùa đông ấm, mùa hè vui. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 7 – TUẦN 26
TIẾT 1 – SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHONG TRÀO “MÙA ĐÔNG ẤM, MÙA HÈ VUI”
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 7– TUẦN 26
TIẾT 2 – HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC : MÙA ĐÔNG ẤM MÙA HÈ VUI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này HS sẽ:
- HS tìm hiểu được thông tin về những vùng có thiên tai, dịch bệnh.
- Lập kế hoạch gửi tặng quà cho các bạn vùng thiên tai, dịch bệnh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Thể hiện tình yêu thương sự kính trọng biết ơn đối với người thân trong gia đình.
Năng lực số (NLS):
- [6.2.CB1b]: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản để tìm kiếm thông tin.
- [1.1.CB1a]: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- [3.1.CB1b]: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện/nội dung số đơn giản.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, SGV, những thẻ bìa màu sắc khác nhau, mũ đội đàu bằng bìa màu có vẽ hình biểu tượng con vật, bóng gai…
- Thiết bị số bổ sung: Máy tính kết nối Tivi/Máy chiếu, điện thoại/máy tính bảng có cài đặt Trợ lý ảo AI (Google Assistant/Siri) và ứng dụng vẽ/thiết kế cơ bản.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK, vở bài tập, giấy A1, bút màu.
- Máy tính bảng theo nhóm (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hoạt động: Chơi trò chơi “bạn cần tôi có” a. Mục tiêu: Tạo cảm giác vui tươi, dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề, nói đến việc sẵn sàng chia sẻ trong cộng đồng. b. Cách thức thực hiện - GV cho HS đứng thành vòng tròn. Đề nghị HS tưởng tượng mình cầm trên tay hai vật gì đó, HS có thể gọi tên hai vật ấy, kể cả những thứ kì lạ nhất. GV hỏi nhanh để HS có thể ra đồ vật tưởng tượng mà mình đang có. ( Em thứ cô, em đang cầm hai tía nắng, hai con thỏ hai bông hoa, hai chiếc bánh, hai quả bóng bay, hai giọt nước…) cố gắng làm sao để các sự vật không bị trùng nhau. - GV bắt nhịp để HS hát và lần lượt chuyến tặng nhau một trong hai đồ vật giống nhau mà mình có. HS giơ tay sang hai bên, xoẻ bàn tay. Một bạn nắm tay phải như lấy mội đồ vật, đặt vào tay trái của bạn đứng bên phải mình, bạn ấy làm y như vậy với bạn đứng bên phải tiếp theo... Cứ thế, các HS chia sẻ một thứ mà mình thừa ra (mình có hai vật giống nhau), tặng cho người bạn của mình không có vật ấy. Khi bài hát kết thúc, mỗi bạn hãy nói xem, mình đang có gì (hai vật, mọi vật của mình và một vật bạn bên trái tặng). Ai cũng cảm thấy hạnh phúc.
Kết luận: HS hát và lần lượt chuyền tặng nhau một trong hai đồ vật giống nhau mà mình có. |
- HS lắng nghe và gọi tên hai vật mình cầm.
- HS hát và lần lượt chuyền tặng nhau một trong hai đồ vật giống nhau mà mình có.
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
|
[1.1.CB1b]: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về những vùng có thiên tai, dịch bệnh mới xảy ra a. Mục tiêu: HS nhận biết về nhu cầu tối thiếu trong cuộc sống hằng ngày để từ đó có sự đồng cảm với những người thiếu thốn, kém may mắn hơn mình hoặc bị thiên tai làm cuộc sống khó khăn hơn.
- GV trình chiếu hoặc cho HS nghe một đoạn tin tức về vùng mới xảy ra thiên tai, dịch bệnh.
- GV giới thiệu và mở một công cụ Trợ lý ảo AI (VD: Siri, Google Assistant) trên màn hình lớn. GV giải thích đây là một "người bạn trí tuệ nhân tạo" có thể giúp chúng ta tìm hiểu nhanh những khó khăn của vùng lũ. - GV gợi ý để HS nghĩ về những người dân, các bạn nhỏ sống trong vùng bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh: Họ gặp những khó khăn gi? GV để nghị HS ngồi theo nhóm để thảo luận về sự thiếu thốn trong cuộc sống, sinh hoạt của các bạn học sinh vùng đó. HS ghi vào tờ A1 những điều mình phỏng đoán: + Không đủ nước sạch để dùng. + Bị mất nhà cửa, quần áo, đồ dùng. + Các bạn nghèo không đủ tiến mua sách vở, quần áo đi học. + Người già ốm đau không có người thân giúp đỡ. Kết luận: Chúng ta nên chia sẻ cùng những người dân, các bạn nhỏ vùng thiên tai, dịch bệnh những khó khăn mà họ đang gánh chịu. Lưu ý: Những chia sẻ không chỉ là vật chất mà còn là tinh thần bởi ta còn có thể đem đến cho họ những niềm vui, an ủi để họ không mất hi vọng. |
- HS chăm chú lắng nghe và theo dõi.
- HS quan sát, nhận diện được sự xuất hiện của công cụ AI đơn giản thông qua biểu tượng trên màn hình và giọng nói phản hồi.
- HS ghi vào tờ A1 những phỏng đoán của mình.
|
[6.2.CB1a]: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản. |
Hoạt động 2: Thảo luận về việc chuẩn bị món quà gửi tặng các bạn vùng thiên tai, dịch bệnh a. Mục tiêu: HS lên được kế hoạch gửi các món quà về vật chất và tinh thần cho các bạn ở vùng bị ảnh hửơng bởi thiên tai, dịch bệnh. b. Cách thức thực hiện
- GV mời các nhóm: + Liệt kê những việc mình có thể làm. + Mỗi nhóm ghi lại món đồ mà mình muốn gửi tặng các bạn và thống nhất mang đến vào tiết SHL.
- GV cấp cho mỗi nhóm một máy tính bảng (hoặc mời đại diện nhóm lên máy tính GV), hướng dẫn HS mở trình duyệt web gõ từ khóa tìm kiếm (VD: "sách giáo khoa cũ", "áo ấm mùa đông") để tìm hình ảnh minh họa cho món quà nhóm muốn tặng. Kết luận: GV mời các nhóm lên trình bày về những có thể mang tới để cho, tặng bạn. Lưu ý ngoài các món quà có thể cho, tặng thì cách cho, tặng cũng rất quan trọng. Chúng ta hãy cùng nhau đóng gói và có hình thức trao tặng sao cho phù hợp nhất. |
- HS liệt kê.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của HS.
- HS lắng nghe. |
[1.1.CB1a]: HS xác định nhu cầu thông tin, trực tiếp gõ các từ khóa đơn giản vào ô tìm kiếm, xem kết quả hình ảnh để minh họa trực quan cho kế hoạch tặng quà của nhóm mình. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm. - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1. Với quần áo ít sử dụng em nên làm gì để có thể quyên góp cho các bạn vùng bị bão lũ? A. Để quần áo bẩn. B. Giặt sạch quần áo và gấp gọn gàng. C. Mặc xong vứt đó. D. Cả ba đáp án trên đều đúng. Câu 2. Đồ vật nào dưới đây em có thể quyên góp cho các bạn gặp khó khăn? A. Vở bài tập Toán của em. B. Quyển sách giáo khoa em đang học. C. Quần áo, giày dép ít sử dụng. D. Cả ba đáp án trên đều đúng. Câu 3. Các em không nên tặng đồ dùng nào cho người dân ở vùng có thiên tai? A. Quần áo cũ. B. Sách vở. C. Giấy vụn bỏ đi. D. Đồ ăn đóng gói. Câu 4. Việc chuẩn bị quà tặng những người dân gặp khó khăn do thiên tai thể hiện tinh thần nào của người dân Việt Nam? A. Tinh thần nhân ái. B. Tình thần hiếu học. C. Tinh thần cần cù lao động. D. Tinh thần sáng tạo. Câu 5. Đâu là câu ca dao thể hiện tinh thần đoàn kết, tương trợ của nhân dân Việt Nam? A. Ăn không ngồi rồi. B. Có công mài sắt có ngày nên kim. C. Lá lành đùm lá rách. D. Kính trên nhường dưới. - GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động để chọn đáp án đúng.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. * CAM KẾT HÀNH ĐỘNG - GV đề nghị HS cùng người thân soạn đồ để gửi tặng các bạn vùng thiên tai, dịch bệnh. - GV để HS cam kết sẽ làm sạch những món đồ để tặng, cho. - GV cho Hs chuẩn bị các vật dụng để đóng gói. * CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại nội dung Tiết học. |
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS trả lời: Câu 1: B Câu 2: C Câu 3: C Câu 4: A Câu 5: C - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe. |
[2.1.CB1a]: HS lựa chọn đáp án và tương tác với công nghệ số đơn giản (thẻ mã hóa/phần mềm) để trả lời câu hỏi |
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 7– TUẦN 26
TIẾT 3 – SINH HOẠT LỚP: MÓN QUÀ TẶNG BẠN
I. MỤC TIÊU
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


