Giáo án NLS HĐTN 3 kết nối Tuần 27: Giúp đỡ người khuyết tật

Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm 3 kết nối tri thức Tuần 27: Giúp đỡ người khuyết tật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 3 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 7 – TUẦN 27
TIẾT 1 – SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG NHÂN ÁI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này HS sẽ:

  • HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật – cộng đồng yếm thế trong xã hội.
  • Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Thể hiện tình yêu thương sự kính trọng biết ơn đối với người thân trong gia đình.

3. Phẩm chất: Chia sẻ được những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, SGV, Giấy A1 để làm việc nhóm, thẻ từ NGƯỜI KHIẾM THÍNH, NGƯỜI ĐIẾC, NGƯỜI KHIẾM THỊ, NGƯỜI MÙ….

2. Đối với HS: SGK, vở bài tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 7– TUẦN 27
TIẾT 2 – HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này HS sẽ:

  • HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật – cộng đồng yếm thế trong xã hội.
  • Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Chia sẻ được những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô.

Năng lực số (NLS):

  • [2.1.CB1a]: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • [1.1.CB1b]: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng.
  • [3.1.CB1b]: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (Vẽ sơ đồ tư duy/kế hoạch bằng công cụ số).

3. Phẩm chất

  • Biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống; thể hiện sự đồng cảm và tôn trọng người khuyết tật.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV

  • SGK, SGV, Giấy A1 để làm việc nhóm, thẻ từ NGƯỜI KHIẾM THÍNH, NGƯỜI ĐIẾC, NGƯỜI KHIẾM THỊ, NGƯỜI MÙ… 
  • Máy tính/điện thoại thông minh kết nối màn hình chiếu, cài sẵn ứng dụng AI chuyển đổi giọng nói thành văn bản (Ví dụ: Google Live Transcribe, tính năng Voice Typing) và ứng dụng Text-to-Speech (Đọc văn bản).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với HS

  • SGK, vở bài tập, giấy A1, bút màu.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Hoạt động: Chơi trò chơi “Đôi bàn tay biết nói”

a. Mục tiêu: Thử vào vai người bạn không nghe không nói được đẻ thấy khó khăn của cộng đồng người khiếm thính, người điếc.

b. Cách thức thực hiện

- GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghỉ một vài từ khoá, HS dùng động tác cơ thể, gương mặt không dùng lời - ngôn ngữ cơ thể, để thể hiện cho các bạn đoán xem đó là từ  khoá gì.

+ Lần 1: GV lấn lượt mời 2 - 3 HS thế hiện 2 - 3 từ khoá. Hét to, Điếc tại, Vui vẻ,...

+ Lần 2: GV mời HS làm việc theo nhóm. Cả nhóm tìm động tác thể hiện một số thông điệp bằng ngôn ngữ cơ thể. Trời nắng quá/ Gió thổi mạnh/ Bài tập khó quá/ Đường đông quá.

- GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực hiện các động tác cơ thể - ngôn ngữ cơ thể. TRời nắng quá/Gió thỏi mạnh/ bài tập khó quá/Đường đông quá.

- GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực hiện các động tác cơ thể - ngôn ngữ cơ thể mà không dùng lời nói. Em biết những ai phải thường xuyên nói bằng ngôn ngữ cơ thể? Em đã từng gặp họ chưa?

Trong chương trình thời sự, ở góc cuối màn hình bên tay trái luôn có khung hình của người phóng viên sử dụng NGÔN NGỮ KÍ HIỆU. Khung hình ấy giúp cho những người khiếm thính, người điếc cũng có thể “nghe” các thông tin thời sự quan trọng.

  • GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Kết luận: Xung quanh cuộc sống của chúng ta có những người khiếm thính là những người có khả năng nghe nhưng kém. Và có những người điếc là người hoàn toàn không nghe thấy bất kì âm thanh nào. Sử dụng thẻ từ NGƯỜI KHIẾM THÍNH, NGƯỜI ĐIẾC.

   

   

   

   

   

   

- HS dùng động tác cơ thể để thể hiện cho các bạn đoán từ khóa.

   

   

   

   

   

   

   

- HS chia sẻ cảm xúc sau khi thực hiện động tác cơ thể.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[1.1.CB1b]: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Tìm hiểu về người khuyết tật

a. Mục tiêu: HS thể hiện sự dồng cảm với những khó khăn mà người khuyết tật gặp phải trong cuộc sống, đồng thời thể hiện sự cảm phục trước những cố gắng vượt qua khó khăn của họ.

  1. Cách thức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Hoạt động 2: Lập kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật

a. Mục tiêu: HS lên được kế hoạch để bày tỏ sự quan tâm, chia sẻ với người khuyết tật.

kenhhoctap

b. Cách thức thực hiện

- GV đề nghị HS thảo luận về những việc mình có thể làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị khiếm thính và nhũng bạn khuyết tật khác.

+ Tìm hiểu về người khuyết tật để có sự đồng cảm với họ

+ Học cách giao tiếp và ứng xử với người khuyết tật

+ Lựa chọn những việc có thể làm để giúp đỡ người khuyết tật mà em biết.

- GV khuyến khích và hướng dẫn các nhóm sử dụng máy tính bảng của lớp (nếu có) mở ứng dụng vẽ/thiết kế đơn giản (như Paint, Padlet) để vẽ các biểu tượng hoặc đánh chữ tóm tắt các hành động giúp đỡ (VD: Hình icon nắm tay, hình đôi mắt

- GV mời từng nhóm chia sẻ về kế hoạch của nhóm mình.

Kết luận: Mỗi chúng ta đều có thể bày tỏ sự quan tâm và chia sẻ cùng các bạn khó khăn và chính chúng ta cũng học hỏi được từ họ nhiều điều nhiều cách để thể hiện mình.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận theo nhóm chia sẻ về một trong những người khuyết tật em đã gặp.

   

   

   

   

- HS thao tác trên máy tính bảng.

   

   

   

- HS lắng nghe chăm chú.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[3.1.CB1b]: HS chọn công cụ vẽ hoặc hộp văn bản để tạo ra các nội dung số đơn giản trình bày kế hoạch của nhóm, qua đó chọn cách thể hiện bản thân trong môi trường số.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:  HS củng cố kiến thức đã học

b. Cách tiến hành: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 


 

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 7– TUẦN 26
TIẾT 3 – SINH HOẠT LỚP: BÀY TỎ SỰ ĐỒNG CẢM VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này HS sẽ:

  • HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật – cộng đồng yếm thế trong xã hội.
  • Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Thể hiện sự đồng cảm với người khuyết tật.

3. Phẩm chất: Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV: SGK, SGV, Giấy A1 để làm việc nhóm, thẻ từ NGƯỜI KHIẾM THÍNH, NGƯỜI ĐIẾC, NGƯỜI KHIẾM THỊ, NGƯỜI MÙ….

2. Đối với HS: SGK, vở bài tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật

a. Mục tiêu:   HS nói được những điều mình đã làm để chia sẻ với người khuyết tật.

b. Cách thức thực hiện

- GV đề nghị HS chia sẻ về nhóm những việc mình cùng người thân đã tìm hiểu về người khuyết tật xung quanh mình, những việc mình đã làm để bày tỏ sự quan tâm chia sẻ của mình với khó khăn họ gặp phải trong cuộc sống.

- Lắng nghe, cổ vũ, ủng hộ hoạt động. Đêm nhạc tình thương hay có ở mỗi góc phố.

- Ủng hộ các sản phẩm thủ công do người khuyết tật làm gần nơi mình ở

- Ngày cuối tuần đi thăm, giao lưu và chơi cùng các bạn khuyết tật ở nhà tình thương, làng trẻ….

Kết luận: Mỗi hành động thể hiện sự quan tâm, đồng cảm của chúng ta đều là thông điệp yêu thương cổ vũ tinh thần cho những người khiếm thính, người khuyết tật.

Hoạt động 2: Bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật

  1. a. Mục tiêu: HS giao tiếp bằng ngôn ngữ của người khuyết tật để chia sẻ với họ.
  2. b. Cách thức thực hiện 

- GV có thể cùng HS lựa chọn thực hiện một trong những việc sau để bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật:

+ Thu âm mội bài thơ tặng bạn khiếm thị.

+ Hát và dùng động tác cơ thể diễn tả nội dang bài bát (ngôn ngủ kí hiệu).

+ Đứng một chân để cảm nhận sự khó khăn của người khuyết tật khi vận động.

- Ở lớp 2, HS đã cùng GV thực hiện các hoạt động chúa sẻ với người khiếm thị. Trong tiết trải nghiệm này, GV có thể hướng dẫn HS “bát” bằng ngôn ngữ kí hiệu bài “Cá vàng bơi” để chia sẻ với người khiếm thính.

- Video hướng dẫn: htIps://www.youtube.com/waich?v= 32WIH4g26ng@ab_channdl= GI%C3®%A1oDXSX4ET%HB%A 5cS&C 3A IneTE 1% RA%A lo

- GV mời cả lớp cùng hát và thể hiện bằng động tác cơ thể.

- GV gợi ý HS thảo luận theo nhóm, chọn một bài hát và dùng động tác cơ thể để biểu diễn bài hát đó cùng nhau.

- GV hướng dẫn HS cách vỗ tay theo ngôn ngữ kí hiệu: lắc hai bàn tay ở ngang hai bên má, gương mặt vui tươi, truyền cảm.

Kết luận: Những động tác cơ thể thoải mái và biểu cảm trên gương mắt giúp thể hiện rõ thông điệp, truyền tải cảm xúc từ người nói đến người nghe. Đó chính là cách mà người khiếm thính vẫn làm.

* CAM KẾT HÀNH ĐỘNG

- GV phát cho HS tờ bìa trái tim đề nghị HS viết lời chúc cho bạn khiếm thính, bạn khuyết tật.

- GV đề nghị HS tiếp tục thực hiện các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở nhà trường và địa phương.

   

   

   

   

   

- HS chia sẻ về nhóm những việc mình cùng người thân đã tìm hiểu về người khuyết tật.

   

   

- HS lắng nghe và làm theo.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS sắm vai những bông hoa và các con vật.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và làm theo.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Cả lớp cùng hát và thể hiện động tác cơ thể.

- HS lắng nghe và vỗ tay theo ngôn ngữ kí hiệu.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và làm theo.

   

   

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SAU CHỦ ĐỀ HOẠT ĐỘNG VÌ CỘNG ĐỒNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay