Giáo án NLS HĐTN 3 kết nối Tuần 22: Ăn sạch
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm 3 kết nối tri thức Tuần 22: Ăn sạch. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 3.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 3 kết nối tri thức
CHỦ ĐỀ 6 – TUẦN 22
Tiết 2 – Hoạt động giáo dục: Ăn sạch
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết được các nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh
- Biết cách phát hiện loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực phẩm sạch.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Thực hiện được vệ sinh an toàn thực phẩm
- Năng lực số:
- 6.4.CB1a: HS làm quen với việc sử dụng ứng dụng AI quét mã vạch (Barcode/QR code) trên bao bì để tra cứu nguồn gốc và hạn sử dụng của thực phẩm.
- 1.1.CB1a: HS biết cách tìm kiếm và nhận diện các thông tin cảnh báo về thực phẩm bẩn trên các trang tin chính thống dưới sự hướng dẫn của GV.
- 3.1.CB1a: HS biết sử dụng thiết bị số (điện thoại/máy tính bảng) để chụp ảnh các dấu hiệu thực phẩm không an toàn làm bằng chứng cho vai trò "Thám tử Sạch".
- 4.1.CB1a: HS thực hiện đúng quy tắc an toàn khi sử dụng thiết bị số (giữ khoảng cách mắt, không vừa ăn vừa sử dụng thiết bị).
3. Phẩm chất : Chủ động trong việc giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học: Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV
- Nhạc bài hát: Chiếc bụng đói
- Mũ và kính lúp cho nhân vật Thám tử Sạch
- Giấy A3
- Bút màu đỏ cho các nhóm
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với HS:
- SGK, vở bài tập.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hoạt động: Nhảy điệu nhảy “Chiếc bụng đói” ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động: kể chuyện tương tác về các bạn thích ăn đồ ăn nhanh
- GV đặt câu hỏi để lựa chọn ba HS tham gia vào câu chuyện: Có bạn nào trong lớp 1a thích đồ ăn nhanh? (HS giơ tay)
- GV chọn hai bạn thích đồ ăn nhanh lên sắm vai hai nhân vật trong câu chuyện: Cậu bé “Hăm-bơ-gơ” và có bé “Nước ngọt” - GV mời hai bạn giới thiệu với cả lớp về mình theo gợi ý sau: + Chào các bạn! Tôi là cậu bé Ham-bơ-gơ. (GV gợi ý bằng câu hỏi: Em đã bắt đầu ăn đồ ăn nhanh từ khi nào? Tại sao em lại có biệt danh như vậy? Một tuần, em ăn đồ ăn nhanh bao nhiêu lần?) + Chào các bạn! Tôi là cô bé Nước ngọt có ga. ( Tại sao em lại lựa chọn nước ngọt thay vì các đồ uống khác như nước lọc, nước hoa quá?) - GV mời 4 - 5 HS đưa ra những lí lẽ để thuyết phục các nhân vật trong câu chuyện suy nghĩ lại để chọn thói quen ăn uống lành mạnh hơn. (GV theo đời để gợi ý hỗ trợ: gây béo phì, chất phụ gia...) Kết luận: Đồ ăn nhanh với hương vị hấp dẫn thường được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, nếu chúng ta ăn nhanh thường xuyên sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. - GV đưa ra 3 bức tranh hoặc 3 thẻ từ:
- GV sử dụng một ứng dụng tra cứu dinh dưỡng thông minh (AI Nutri-scan). HS quan sát GV quét nhãn một gói khoai tây chiên để xem lượng muối và chất béo. HS thảo luận về các con số "biết nói" trên màn hình.
|
- HS giơ tay tham gia vào câu chuyện
- 2 bạn HS lên để trả lời.
- HS thực hiện giới thiệu trước lớp.
- HS đưa ra lí lẽ chọn thói quen ăn uống lành mạnh.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh.
- HS trả lời.
- HS quan sát GV thị phạm. | 6.4.CB1a: HS làm quen với việc sử dụng ứng dụng AI quét mã vạch (Barcode/QR code) trên bao bì để tra cứu nguồn gốc và hạn sử dụng của thực phẩm. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ Hoạt động 1: Chơi trò chơi Thám tử Sạch
- GV để nghị HS lập nhóm Thám tử Sạch để đi truy vết thực phẩm bần ở các địa điểm khác nhau. Mỗi nhóm nhận một địa điểm: Chợ - Siêu thị - Bếp của gia đình - Trên bản ăn - Trong nhà hàng. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- HS hăng hái giơ tay hăng hái hưởng ứng trò chơi cùng GV.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
D. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG
+ GV đề nghị HS chọn một trong những công việc của Thám tử Sạch để cùng người thân thực hiện: kiểm tra thực phẩm tại gia đình để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, loại bỏ những thực phẩm hỏng, ôi thịu, quá hạn….
CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại nội dung Tiết học. |
- HS lắng nghe thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện. |


