Giáo án NLS HĐTN 3 kết nối Tuần 32: Nghề em yêu thích
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm 3 kết nối tri thức Tuần 32: Nghề em yêu thích. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 9 – TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP
TIẾT 1 – SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP XUNG QUANH EM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này HS sẽ:
- Kể được tên một số đức tính cần có của người lao động trong nghề mà em yêu thích.
- Nhận ra được một số đức tính của bản thân liên quan đến nghề em yêu thích.
- Biết giữ an toàn trong lao động.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Tham gia hoạt động chung của lớp, thực hiện đăn uống vệ sinh và an toàn thực phẩm.
3. Phẩm chất: Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, SGV.
- Mũ cho hoạt động sắm vai các vai nhím, bọ ngựa, ốc sên, con tằm, chim, thỏ….
- Âm nhạc êm dịu phục vụ vở kịch tương tác nếu có.
- Các thẻ từ: XƯỞNG MAY ÁO ẤM, TOÀN THỢ LÀNH NGHỀ.
- Những đồ dùng liên quan đến nghề bạn yêu thích.
- Bộ tranh Nghề của bố em.
2. Đối với HS: SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
a. Mục tiêu: HS có thể hiểu về những công việc khác nhau trong nhà trường. b. Cách thức thực hiện - Nghe thầy cô và các cô chú nhân viên của trường giới thiệu về những công việc khác nhau trong nhà trường. - Trao đổi về công việc của mỗi người.
|
- HS chăm chú lắng nghe.
|
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 9 – TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP
TIẾT 2 – HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: MÔI TRƯỜNG KÊU CỨU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này HS sẽ:
- Kể được tên một số đức tính cần có của người lao động trong nghề mà em yêu thích.
- Nhận ra được một số đức tính của bản thân liên quan đến nghề em yêu thích.
- Biết giữ an toàn trong lao động.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Tham gia hoạt động chung của lớp, thực hiện đăn uống vệ sinh và an toàn thực phẩm.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.CB1b]: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như hướng giữa chúng.
- [6.1.CB1b]: Nhớ lại được các ứng dụng đơn giản của AI trong cuộc sống hàng ngày (Ứng dụng chuyển đổi giọng nói thành văn bản).
- [6.2.CB1b]: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản (Sử dụng Trợ lý ảo/Chatbot để tìm kiếm thông tin nghề nghiệp).
- [3.1.CB1b]: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số đơn giản (Vẽ sơ đồ tư duy trên thiết bị số).
- [1.1.CB1a]: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, SGV
- Mũ cho hoạt động sắm vai các vai nhím, bọ ngựa, ốc sên, con tằm, chim, thỏ….
- Âm nhạc êm dịu phục vụ vở kịch tương tác nếu có
- Các thẻ từ: XƯỞNG MAY ÁO ẤM, TOÀN THỢ LÀNH NGHỀ
- Những đồ dùng liên quan đến nghề bạn yêu thích
- Bộ tranh Nghề của bố em.
- Máy tính kết nối Internet và màn hình chiếu/loa lớp học; Điện thoại thông minh/máy tính bảng có cài đặt Trợ lý ảo (Google Assistant/Siri) và ứng dụng Chatbot AI (Gemini/ChatGPT).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 9 – TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP
TIẾT 3 – SINH HOẠT LỚP: ĐỨC TÍNH NGHỀ NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này HS sẽ:
- Kể được tên một số đức tính cần có của người lao động trong nghề mà em yêu thích.
- Nhận ra được một số đức tính của bản thân liên quan đến nghề em yêu thích.
- Biết giữ an toàn trong lao động.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Tham gia hoạt động chung của lớp, thực hiện đăn uống vệ sinh và an toàn thực phẩm.
3. Phẩm chất: Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, SGV.
- Mũ cho hoạt động sắm vai các vai nhím, bọ ngựa, ốc sên, con tằm, chim, thỏ….
- Âm nhạc êm dịu phục vụ vở kịch tương tác nếu có.
- Các thẻ từ: XƯỞNG MAY ÁO ẤM, TOÀN THỢ LÀNH NGHỀ.
- Những đồ dùng liên quan đến nghề bạn yêu thích.
- Bộ tranh Nghề của bố em.
2. Đối với HS: SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
Hoạt động 1: Chia sẻ về những đức tính càn thiết của một số nghề mà em tìm hiểu được qua phỏng vấn a. Mục tiêu: Chia sẻ những gì HS tìm hiểu được về nghê và đức tính liên quan. b. Cách thức thực hiện - GV mời HS chia sẻ kết quả phỏng vấn theo cặp đôi. - GV mời một vài HS đại diện từng nghề chia sẻ về công việc của nghề và đức tính cần thiết cho nghề. Kết luận: Cả lớp cùng chúc nhau rèn luyện để có những đức tính phù hợp với nghề mình yêu thích. Hoạt động 2: Chơi trò chơi đoán nghề
- GV chia HS về các nhóm. Mỗi nhóm có nhiệm vụ nêu ra ba đức tính cho một nghề.
- Các nhóm khác đoán được tên nghề cần thiết từ những đức tính đó. * CAM KẾT HÀNH ĐỘNG - GV đề nghị HS cùng người thân nhận xét, đánh giá đức tính của HS. HS lắng nghe và có thể trao đổi và nhận xét của người thân tìm lí do tán thành hay không tán thành với nhận xét của họ. |
- HS chia sẻ kết quả phỏng vấn.
- Đại diện từng nghề lên chia sẻ về công việc cũng như đức tính cần thiết cho nghề.
- HS chia nhóm để khắc sâu thêm kiến thức.
- Các nhóm khác đoán tên nghề từ những đức tính đã nêu.
|

