Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 21 Thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế bào

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 21 Thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế bào. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 21: THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ PHÂN BIỆT MỘT SỐ LOẠI TẾ BÀO

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học, HS sẽ:

  • Quan sát được tế bào lớn hơn bằng mắt thường và tế bào nhỏ hơn bằng kính hiểu vi.
  • Làm được tiêu bản tế bào biểu bì thực vật.
  • Quan sát và nhận biết được các thành phần cơ bản trong tế bào.
  • Vẽ hình và so sánh được sự khác nhau giữa các tế bào quan sát được.

2. Năng lực 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,

- Năng lực riêng: 

  • Năng lực nghiên cứu khoa học
  • Năng lực phương pháp thực nghiệm.
  • Năng lực trao đổi thông tin.
  • Năng lực cá nhân của HS.

- Năng lực số:

  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi. 
  • 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.

3. Phẩm chất

Tự lập, tự tin, tự chủ

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên 

- Thiết bị, dụng cụ và mẫu vật ( SGK)

- PHT để làm bài thu hoạch

- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- SGK Khoa học Tự nhiên 6, KHBD

2. Đối với học sinh 

- Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm tiêu bản quan sát và phân tích mẫu vật

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về sự lớn lên của tế bào

b. Nội dung: HS đọc và quan sát hình ảnh để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG GV HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, số lượng HS/ nhóm phụ thuộc vào số lượng dụng cụ, thiết bị và mẫu vật GV chuẩn bị được ( nên đảm bảo mỗi nhóm không quá 5HS)

+ GV đưa ra nhiệm vụ cụ thể cho từng nội dung thực hành như: thời gian, yêu cầu cần đạt được. GV có thể khuyến khích các nhóm bằng điểm thưởng đối với nhóm làm nhanh có tiêu bản đẹp.

+ GV tổ chức để HS lần lượt tiến hành các nội dung thực hành ( quan sát ngay sau khi làm tiêu bản). GV có thể làm mẫu một số thao tác khó và giải đáp các thắc mắc của HS ( nếu có)

Nội dung thực hànhThời gian đề xuấtYêu cầu cần đạt được
Làm tiêu bản, quan sát tế bào biểu bì hành tây10-15 phút- Lớp biểu bì được lột 
Quan sát tế bào trứng cá5-7 phút

- Quan sát được hình dạng từng tế bé trứng cá bằng mắt thường hoặc kính lúp

- Xác định được thành phần quan sát được là cấu trúc nào của tế bào

+ GV quan sát và hỗ trợ HS, đồng thời nhắc nhở HS đảm bảo về mặt thời gian để hoàn thành toàn bộ nội dung bài thực hành.

+ GV có thể cũng cố kiến thức về thành phần tế bào đựa trên việc trình chiếu và phân tích ảnh chụp một tiêu bản quan sát bằng kính hiển vi của một nhóm HS hoặc tiêu bản chuẩn do GV chuẩn bị trước.

+ GV cần lưu ý HS cần thận khi sử dụng các dụng cụ như dao mổ, kim mũi mắc.

+ GV nên hướng dẫn kĩ và làm mẫu một số thao tác như: dùng kim mũi mác lột biểu bì hành tây.

+ Trong quá trình HS thực hành, GV cần bao quát lớp để hỏ trợ các nhóm hoàn thành nội dung bài học, đồng thời đánh giá được kĩ năng và thái độ của HS.

+ GV nên sử dụng điểm thực hành như phần điểm thưởng để khuyến khích HS.

+ GV cũng nên chuẩn bị sẵn tiêu bản tế bào biểu bì hành tây và hình ảnh của các tiêu bản khi quan sát bằng kinh hiển vị để hỗ trợ phần củng cố kiến thức và làm mẫu cho nhóm làm tiêu bản chưa đẹp.

+ Khi quan sát tiêu bản hành tây dưới kính hiển vi, GV hướng dẫn HS kê sát camera điện thoại vào thị kính để chụp lại hình ảnh tế bào. Sau đó, HS dùng công cụ chỉnh sửa ảnh cơ bản trên điện thoại để cắt loại bỏ viền đen và làm rõ nét vùng có màng tế bào.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

Ở từng nội dung, các nhóm có thể trao đổi hình ảnh tiêu bản, nhận xét kết quả làm tiêu bản của nhau và rút ra các kinh nghiệm cụ thể để có tiêu bản đẹp.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

Sau khi trao đổi, các nhóm tổng hợp lại kiến thức và báo cáo

- Bước 4: Kết luận, nhận định: 

GV lưu ý cho HS cẩn thận khi sử dụng dụng cụ như dao mổ, kim mũi mác

GV nên sử dụng điểm thực hành như phần điểm thưởng để khuyến khích HS.

I. Chuẩn bị 

1. Thiết bị, dụng cụ

Kính hiển vi có vật chất 40x và kính lúp ( xem bài 4- chương I)

Nước cất đựng trong cốc thủy tinh

Đĩa petri

Các dụng cụ trong hình 21.1

2. Mẫu vật

- Củ hành tây

- Trứng cá

II. Cách tiến hành

1. Làm tiêu bàn, quan sát và vẽ tế bào biểu bì hành tây

+ Bước 1: Dùng dao mỏ tách lầy một vảy hành, sau đỏ tạo một vết cát hinh vưông nhỏ kích thước 7—8 mm ở mặt trong của vảy hành. Sử dụng panh/kim mũi mác lột nhẹ lớp tế bảo trên cùng của vết cắt (lớp tế bào biểu bi).

+ Bước 2: Đặt lớp tế bào này lên lam kinh đã nhỏ sẵn một giọt nước cất rồi đậy lamen lại bằng cách trượt lamen từ một cạnh. Sử dụng giấy thắm để thắm phân nước thừa.

+ Bước 3: Đặt lam kinh lên bản kinh của kinh hiển vi và quan sát ở vật kính 10x rồi chuyển sang vật kinh 40x. (Quan sát tiêu bán bằng kinh hiển vị theo

các bước đã học ở bài 4 — chương l).

2. Quan sát và vẽ tế bào trứng cá

+ Bước 1. Dùng thìa lầy một i† trửng cá cho vào đĩa petri.

+ Bước 2. Nhỏ một ít nước vào đĩa.

+ Bước 3. Dùng kim mũi mác khoáng nhẹ để trứng cá tách rời nhau.

+ Bước 4. Quan sát tế bảo trứng cá bảng mắt thường hoặc bằng kính lúp.

+ Bước 5. Vẽ hinh tế bào em quan sát được.

3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài thu hoạch

a. Mục tiêu: HS hoàn thành bài thu hoạch

b. Nội dung: HS báo cáo lại kết quả bài thu hoạch

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1. Nêu các đặc điểm nhận biết tế bào thực vật và tế bào động vật.

Câu 2. Màng nhân là cấu trúc không thể quan sát thấy ở tế bào của nhóm sinh vật nào?

A. Động vật. 

B. Thực vật.

C. Người. 

D. Vi khuẩn.

Câu 3. Trứng gà là một ví dụ về tế bào có kích thước lớn. Theo em, lòng đỏ và lòng trắng

của trứng gà là thành phần nào trong cấu trúc của tế bào? Vai trò của chúng trong quá trình phát triển của trứng thành gà con là gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Gợi ý :

Câu 1. Tế bảo thực vật: có thành tế bào (tế bào thường có hình đa giác, hình chữ nhật; có lục lạp và có thể quan sát thấy một không bào trung tâm có kích thước lớn.

Tế bào động vật: không có thành tế bào, bao bên ngoài là màng (tế bào thường có dạng hình tròn hoặc không định hình); không có lục lạp. 

Câu 2. D

Câu 3. Trứng gà là một tế bào, lòng đô và lòng trắng thuộc cấu trúc của tế bào chất. Nếu trứng được thụ tỉnh, phôi nằm ở phần lòng đỏ sẽ phát triển thành gà con nhờ chất dinh dưỡng được cung cấp bởi lòng đỏ (chủ yếu là protein) và lòng trắng (chủ yếu là nước và muối khoáng). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay