Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 30: Nguyên sinh vật
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 30: Nguyên sinh vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 6 kết nối tri thức
Ngày soạn:.../..../.....
Ngày dạy: :.../..../.....
BÀI 30: NGUYÊN SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được một số loài nguyên sinh vật thông qua tranh, ảnh
- Nêu được các đặc điểm cơ bản của nguyên sinh vật: cấu tạo cơ thể, kích thước, hình dạng, môi trường sống. Nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật
- Nêu được vai trò của nguyên sinh vật trong tự nhiên đối với con người
- Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên, vận dụng kiến thức để phòng, tránh các loại bệnh này
- Tuyên truyền và thực hiện được các hành động giữ gìn vệ sinh môi trường
- Năng cao được năng lực hợp tác trong học tập
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng:
Năng lực nghiên cứu khoa học
Năng lực giao tiếp
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số (phần mềm thiết kế đồ họa, ứng dụng làm video) để tạo ra kiến thức rõ ràng (sản phẩm tuyên truyền phòng bệnh).
- 6.1.TC1a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI nhận diện hình ảnh để phân loại nguyên sinh vật).
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Sử dụng Chatbot đóng vai "Bác sĩ ảo" để tư vấn phòng bệnh).
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Chuẩn bị:
- Các hình ảnh về các đại diện nguyên sinh vật ( nguyên sinh động vật và các loài tảo)
- Máy chiếu, slide, máy tính
2. Đối với học sinh
- Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước, thiết bị thông minh (máy tính bảng/điện thoại)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu đa dạng nguyên sinh vật
a. Mục tiêu: HS nhận biết về các đặc điểm của nguyên sinh vật như: hình dạng, môi trường sống, cấu tạo cơ thể,….
b. Nội dung: HS dựa vào hình ảnh và thông tin trong SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến | NLS |
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS đọc SGK để nêu các đặc điểm của nguyên sinh vật: cấu tạo cơ thể ( đơn bào/ đa bào), kích thước,… Sử dụng hình 30.1 giới thiệu cho HS các nguyên sinh vật. Gv đặt ra câu hỏi liên quan đến nới ống của chúng hoạt các hoạt động liên quan như vận động, dinh dưỡng: + Trùng roi, trùng giày biến hình di chuyển bằng bộ phận nào? + Trùng sốt rét sống ở đâu? + Lục lạp và sắc tố quang hợp có trong cơ thể nguyên sinh vật có vai trò như thế nào? - GV yêu cầu HS: Hãy dùng AI mô tả cách di chuyển của Trùng roi xanh. - GV giới thiệu về các hình thức di chuyển nơi sống của nguyên sinh vật - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình kết hợp thông tin SGK để trả lời câu hỏi trong phần hoạt động - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS phát hiểu trước lớp, HS còn lại nghe và bổ sung - Bước 4: Kết luận, nhận định: Bổ sung kiến thức: Nguyên sinh vật là một tế bào nhưng lại hoạt động như một cơ thể | 1. Đa dạng nguyên sinh + Nguyên sinh vật đa số là những cơ thể đơn bào nhân thực có kích thước hiển vi. + Một số nguyên sinh vật có cấu tạo đa bào, nhân thực, có thể quan sát bằng mắt thường + Hình dạng của nguyên sinh vật rất đa dạng: hình cầu (tảo silic), hình thoi, hình giày (trùng giày),... hoặc không có hình dạng nào cố định (trùng biến hình) + Môi trường sống của nguyên sinh vật rất đa dạng. Nguyên sinh vật có thể sống ở các môi trường như nước, dưới đất, trong cơ thể. | 6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI như một trợ lý học tập để giải thích các cơ chế sinh học phức tạp (roi xoáy vào nước) bằng ngôn ngữ tự nhiên, dễ hiểu. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nguyên sinh
a. Mục tiêu: HS khám phá về vai trò của nguyên sinh vật
b. Nội dung: HS sử dụng tranh ảnh, thông tin trong SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Một số bệnh do nguyên sinh vật
a. Mục tiêu: HS thấy được tác hại của nguyên sinh vật đối với con người, ý thức bảo vệ sức khỏa và có hành động giữ gìn vệ sinh môi trường
b. Nội dung: HS sử dụng tranh ảnh, thông tin trong SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến | NLS | |||||||||||||||
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức trò chơi cho HS: Bác sĩ AI - GV giới thiệu cho HS một số bệnh nguy hiểm có nguyên nhân gây bệnh là nguyên sinh vật - GV yêu cầu HS đọc SGK về bệnh kiết lị, có thể cho HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm sẽ tìm hiểu về một bệnh và thực hiện các yêu cầu trong phần hoạt động đối với bệnh do nhóm tìm hiểu. - Đối với nhóm tìm hiểu bệnh kiết lị. GV có thể hướng dẫn HS dựa vào thông tin trong SGK để vẽ được con đường truyền bệnh kiết lị - Các nhóm hoàn thành Hoạt động bằng cách hoàn thành PHT1 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm nghiên cứu thông tin sgk và những thông tin tìm hiểu được để chuẩn bị câu trả lời theo yêu cầu GV - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gv gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm còn lại nghe và bổ sung - Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv giải thích thêm: bệnh sốt rét thường sốt theo chu kì tùy thuộc vào loại kí sinh trùng + Sốt do Plasmodium falciparum: sốt hàng ngày, tính chất cơn sốt nặng, hay gây sốt rét ác tính và tử vong nếu không điều trị kịp thời. + Sốt do Plasmodium vivax: thường sốt cách nhật (cách 1 ngày sốt 1 cơn). + Sốt do Plasmodium malariae và Plasmodium ovale: sốt cách nhật hoặc sốt 3 ngày 1 cơn. | III. Một số bệnh do nguyên sinh vật * Bệnh sốt rét * Bệnh kiết lị
* Biện pháp ngắn chặn bệnh không chỉ đơn thuần chỉ ngăn không bị muỗi đốt mà phải là các biện pháp hạn chế sự xuất hiện của muối, phát triển của muỗi như vệ sinh cá nhân, làm sạch môi trường sống, ăn uống đảm bảo vệ sinh | 6.1.TC1a: HS áp dụng nguyên tắc hỏi-đáp với AI để phân tích triệu chứng và xác định tác nhân gây bệnh (Trùng sốt rét Plasmodium) một cách logic. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP+ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức, vận dụng thực tế
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS vận dụng thực tế
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> [Kết nối tri thức] Giáo án sinh học 6 bài 30: Nguyên sinh vật