Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 29: Virus

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 29: Virus. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 6.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:.../..../.....

Ngày dạy: :.../..../.....

BÀI 29: VIRUS

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong bài này HS

- Nêu được khái niệm virus.

- Mô tả được hình đạng và cấu tạo của virus.

- Nêu được vai trò và ứng dụng của virus trong thực tiễn.

- Phân biệt được virus với vi khuẩn.

- Trình bày được một số bệnh do virus và cách phòng, tránh bệnh do virus gây ra.

- Nâng cao được năng lực hợp tác trong học tập

2. Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác

- Năng lực riêng:

Năng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực phương pháp thực nghiệm.

Năng lực trao đổi thông tin.

Năng lực cá nhân của HS.

- Năng lực số:

  • 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin (cần hình ảnh mô phỏng 3D của virus) và thực hiện tìm kiếm trên các nguồn học liệu số.
  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ số (phần mềm thiết kế Canva, PowerPoint) để tạo ra sản phẩm truyền thông (poster phòng bệnh).
  • 6.1.TC1a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI tạo ảnh hoặc mô hình để hình dung cấu trúc virus).
  • 6.2.TC1b: Thực hành được các kỹ năng sử dụng AI thông qua các bài tập nhỏ (Dùng Chatbot để so sánh virus và vi khuẩn).

3. Phẩm chất

Tự lập, tự tin, tự chủ

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên 

- Tranh, ảnh mô phỏng cấu tạo một số loại virus.

- Tranh, ảnh các loại virus có các dạng hình dạng khác nhau (virus Ebola, HIV, virus

đậu mùa,...).

- SGK, SBT, giáo án 

- Slide, ppt ( nếu có)

- Máy tính, máy chiếu, TV

2. Đối với học sinh 

- Vở  ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: HS có hiểu biết về virus và dự đoán những biện pháp phòng tránh

b. Nội dung: đưa ra ví dụ về về một số bệnh phổ biến và dư đoán một số biện pháp phòng tránh

c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV giới thiệu thông tin mục khởi động trong SGK đặt câu hỏi cho HS: Các em đã từng biết đến virus chưa? Virus là gì?

- GV chiếu hình ảnh đại dịch COVID-19 hoặc Sốt xuất huyết.

- GV hỏi HS: "Kẻ thù gây ra đại dịch này là ai? Chúng ta có nhìn thấy chúng không?"

- GV mời 1 HS lên máy tính, nhập câu lệnh vào công cụ tạo ảnh AI (như Bing Image Creator): "Vẽ hình ảnh virus Corona dưới kính hiển vi điện tử, phong cách 3D thực tế".

6.1.TC1a: GV và HS áp dụng nguyên tắc của AI (tạo sinh hình ảnh từ văn bản) để trực quan hóa đối tượng virus vốn vô hình với mắt thường, giúp giải quyết vấn đề "khó hình dung" của bài học.

- GV có thể cung cấp thông tin cho HS về bệnh sốt xuất huyết trung gian truyền bệnh, tỉ lệ tử vong,.... từ đó hỏi HS cách phòng bệnh sốt xuất huyết nói riêng và dẫn dắt:

Có phải cách phòng bệnh đó áp dụng được với tất cả các bệnh do virus gây ra hay không?  Sau học đọc xong bài này các em sẽ biết được câu trả lời chính xác...

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đa dạng virus

a. Mục tiêu: HS nắm được thông tin đa dạng virus

b. Nội dung: HS sử dụng tranh, ảnh để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm:

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của virus

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu kiến thức phân biệt được cấu tạo vi khuẩn, virus

b. Nội dung: HS sử dụng tranh, ảnh để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm:

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiếnNLS

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI tìm điểm khác biệt lớn nhất giữa Virus và Vi khuẩn dưới dạng bảng so sánh.

- GV cung cấp hình ảnh một virus chưa có chú thích các thành phần, HS tự tìm hiểu thông tin trong SGK để chú thích vào hình và cho biết:

Câu 1. Vì sao nói virus chưa có cấu tạo tế bào điển hình? Em có đồng ý với ý kiến cho rằng virus là vật thể không? Giải thích.

Câu 2. Quan sát hình 5.2 và hình 3.2 (bài 3 chương VI), hãy phân biệt vi khuẩn và virus.

- GV tổ chức hoạt động nhóm, chia lớp thành các nhóm gồm 4-6 HS để trả lời câu hỏi và hoạt động trong SGK và hoàn thành PHT1

 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

HS quan sát và hoàn thiện PHT1

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

GV gọi HS trả lời và thu lại PHT1

- Bước 4: Kết luận, nhận định: 

Gv nhận xét đánh giá, bổ sung kiến thức:

+ Virus không phải là một cơ thể sống. Bởi vì chúng không có cấu tạo tế bào, không thể thực hiện các chức năng của cơ thể sống như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng,... Chúng phải sống dựa vào vật chủ và nếu không có chủ thể thì virus chỉ là vật không sống.

+ Đặc điểm cấu tạo của vi khuẩn khác với virus đó là: vi khuẩn được cấu tạo nên từ tế bào, virus thì không.

II. Cấu tạo của virus

Virus chưa có cấu tạo tế bào. Tất cả các virus đều gồm 2 thành phần:

+ Vỏ protein

+ Lõi là vật chất di truyền (ADN hoặc ARN)

Một số virus có thêm vỏ ngoài và gai glicoprotein.

CH:

Tên virusHình ảnh virusTên thành phần cấu tạo virus
HIV kenhhoctap

1- protein

2- vật chất di truyền

Sởi kenhhoctap

1- protein

2-vật chất di truyền

Dại kenhhoctap

1- protein

2-vật chất di truyền

Dengue kenhhoctap

1- protein

2-vật chất di truyền

6.2.TC1b: HS thực hành kỹ năng sử dụng AI bằng cách nhập prompt: "Lập bảng so sánh Virus và Vi khuẩn về: Cấu tạo tế bào, Kích thước, Cách sinh sản, Cách điều trị (Kháng sinh)".

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò và ứng dụng của virus

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về vai trò và ứng dụng của virus thông qua liên hệ thực tế

b. Nội dung: HS đọc thông tin để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm:

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu một số bệnh cho virus và cách phòng bệnh

a. Mục tiêu: HS biết được các tác hại của virus và đưa ra cách phòng bệnh do virus

b. Nội dung: HS sử dụng tranh ảnh kết hợp thực tiễn tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm:

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS 

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV cho HS đọc SGK mục IV. Yêu cầu HŠ trình bày ngắn gọn tác hại của virus.

GV giới thiệu một số bệnh phổ biến ở người do virus gây ra như: viêm gan B, HIV/AIDS, Covid-19 (xuất hiện năm 2019)... Yêu cầu HS từ những kiến thức đã biết hãy nêu các con đường lây truyển các bệnh trên, từ đó đưa ra các biện pháp phòng, tránh bệnh. Biện pháp nào là hữu ích nhất?

+ Kể tên các loại vaccine mà em biết.

+ Em có biết mình đã từng được tiêm những loại vaccine nào không? Tại sao cần tiêm phòng nhiều loại vaccine khác nhau?

+ Nêu cách phòng tránh các bệnh do virus gây ra.

- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: HS chọn sử dụng công cụ số: Canva, PowerPoint thiết kế một "Thông điệp 5K" hoặc Poster tuyên truyền phòng chống Sốt xuất huyết.

 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

HS đọc, nghiên cứu và hoàn thành câu hỏi gv đưa ra

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

Gọi 1 số HS trả lời, số HS còn lại nghe và nhận xét

- Bước 4: Kết luận, nhận định: 

GV giải thích thêm cho HS về cơ chế của vaccine trong việc phòng bệnh: Vaccine tạo từ chính vi khuẩn, virus đã chết hoặc được làm suy yếu được tiêm bào cơ thể giúp cơ thể “ làm quen trước” với mầm bệnh và tìm được cách đối phó với chúng

IV. Một số bệnh do virus và cách phòng bệnh

1. Một số bệnh do virus

+ Ở người: thủy đậu, quai vị, viêm gan B, cúm, COVID 19,… ( 90% lây qua đường hô hấp)

+ Ở động vật: tai xanh ở lợn, lở mồm ở trâu bò, cúm gia cầm,…

+ Ở thực vật: khảm ở cây đậu, xoăn lá cà chua,…

2. Phòng bệnh do virus

+ Hiểu về con đường truyền bệnh để có các hành động phù hợp tránh lây bệnh ( VD: Đeo khẩu trang, rửa tay bằng xà phòng,….)

+ Sử dụng vaccine

5.3.TC1a: HS chọn sử dụng công cụ số (Canva, PowerPoint hoặc ứng dụng chỉnh sửa ảnh trên điện thoại) để thiết kế poster cổ động, kết hợp hình ảnh và slogan ngắn gọn.

C+D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP+ VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> [Kết nối tri thức] Giáo án sinh học 6 bài 29: Virus

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay