Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 32: Nấm

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 32: Nấm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 6.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:.../..../.....

Ngày dạy: :.../..../.....

Bài 32: NẤM

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

 Sau khi học xong bài này HS

- Nêu được khái niệm nấm. Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua hình ảnh.

- Trình bày được các đặc điểm về môi trường sống, kích thước và hình thái nấm, tử đó trình bày được sự đa dạng nấm.

- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn.

- Nêu được một số bệnh do nấm gây ra và trình bày được cách phòng, tránh bệnh.

- Vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng như: kĩ thuật trồng nấm, phân biệt nấm ăn và nấm độc.

2. Năng lực 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác

- Năng lực riêng:

  • Năng lực nghiên cứu khoa học
  • Năng lực phương pháp thực nghiệm.
  • Năng lực trao đổi thông tin.
  • Năng lực cá nhân của HS.

- Năng lực số:

  • 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin (cần biết hình ảnh thật và đặc điểm nhận dạng của nấm độc) và thực hiện tìm kiếm trên kho dữ liệu số.
  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số (ứng dụng nhận diện sinh vật, camera điện thoại) để tạo ra kiến thức rõ ràng (xác định tên loài nấm).
  • 6.1.TC1a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng công nghệ nhận diện hình ảnh AI để phân loại sơ bộ nấm ăn và nấm độc).

3. Phẩm chất

Tự lập, tự tin, tự chủ

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên 

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung trong bài, máy chiếu, slide thuyết trình, SGV,...

2. Đối với học sinh 

- Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS dựa vào dự đoán các câu trả lời

b. Nội dung: HS  quan sát hình và  SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- Gv đưa ra câu hỏi trong phần khởi động SGK:

Các em có biết vì sao những "cây nấm" nhỏ bé này lại được coi là những sinh vật to lớn nhất trên Trái Đất không?

- HS có thể kết hợp với việc đọc phẩn Em có biết để đưa ra câu trả lời.

Dẫn dắt: Nấm rất đa dạng, không chỉ bao gồm những loại nấm thường ngày mà các em ăn như nấm kim châm, nấm rơm, nấm hương,….mà còn gồm cả những đám mốc đen trên bánh mì hay mộc nhĩ chúng ta ăn đều thuộc giới Nấm. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi nhận diện nấm, sự đa dạng của nấm cũng như vai trò, tác hại và ứng dụng của chúng nhé.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Đa dạng nấm

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu khái niệm nấm, sự đa dạng về kích thước, hình dạng, môi trường sống và phân biệt các loại nấm 

b. Nội dung: HS đọc thông tin SGK và quan sát tranh ảnh để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Vai trò của nấm

a. Mục tiêu: HS khám phá vai trò của nấm thông qua các hoạt động trong đời sống hằng ngày

b. Nội dung: HS đọc thông tin SGK và quan sát tranh ảnh để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- Trước khi đọc nội dung trong SGK, Gv yêu cầu HS nêu vai trò của nấm

- Sau đó, HS đọc thông tin và bổ sung vai trò của nấm trong tự nhiên và trong đời sống

- Vận dụng kiến thức về nấm để trả lời câu hỏi và hoạt động ở mục II:

Dựa vào thông tin trên, trình bày vai trò của nấm trong tự nhiên và trong đời sống con người.

Nêu tên các loại nấm em biết và tác dụng của chúng rồi hoàn thành bảng theo mẫu sau:

Vai trò của nấm đối với con ngườiTên các loại nấm
Dùng làm thực phẩm 
Dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm 
Dùng làm dược liệu 

- Em hãy giải thích vi sao cần tưới nước cho nấm. Nếu lượng nước tưới không đủ hoặc nước tưới kém vệ sinh thì điều gì sẽ xảy ra? 

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

HS đọc thông tin trong sgk kết hợp hiểu biết để hoàn thiện câu hỏi  và hoạt động

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

GV gọi HS trả lời và bổ sung nếu thiếu

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Tiếp nhận câu trả lời và nhận xét câu trả lời của HS

II. Vai trò của nấm:

* Trong tự nhiên: tham gia vào quá trình phân hủy chất thải và xác động vật, thực vật thành các chất đơn giản cung cấp cho cây xanh và làm sạch môi trường.

* Trong đời sống con người: nhiều loại nấm được sử dụng trực tiếp làm thức ăn, một số loại được dùng làm thuốc, ... Trong công nghiệp chế biến thực phẩm, nấm men còn được sử dụng trong sản xuất bánh mì, bia, rượu, ...

Vai trò của nấm đối với con ngườiTên các loại nấm
Dùng làm thực phẩmnấm kim châm, nấm rơm, nấm sò, nấm hương, ...
Dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩmnấm mốc, nấm men, ...
Dùng làm dược liệunấm linh chi, đông trùng hạ thảo, ...

Một lưu ý khi trồng nấm làm thực phẩm:

Nếu lượng nước cung cấp cho nấm không đủ thì nấm sẽ khó phát triển do nhu cầu về độ ẩm khá lớn. Nếu nước không sạch thì các vi sinh vật khác từ nước bẩn sẽ cạnh tranh dinh dưỡng với nấm làm nấm không phát triển tốt

Hoạt động 3: Một số bệnh do nấm

a. Mục tiêu: HS khám pá tác hại của nấm thông qua các ví dụ trong đời sống hằng ngày

b. Nội dung: HS đọc thông tin SGK và quan sát tranh ảnh để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV tổ chức trò chơi  trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1.  Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Nấm là sinh vật đơn bào hoặc đa bào nhân thực.

B. Nấm hương, nấm mốc là đại diện thuộc nhóm nấm túi.

C. Chỉ có thể quan sát nấm dưới kính hiển v.

D. Tất cả các loài nấm đều có lợi cho con người.

Câu 2 : Chọn phát biểu không đúng ?

A. Nấm thường sống ở nơi ẩm ướt

B. Nấm có cấu tạo cơ thể giống vi khuẩn

C. Nhiều loài nấm được sử dụng làm thức ăn

D. Một số loại nấm là cơ thể đơn bào

Câu 3. Loại nấm nào dưới đây là nấm đơn bào?

A. Nấm hương.                

B. Nấm mỡ.           

C. Nấm men.                    

D. Nấm linh chi.

Câu 4. Đặc điểm của người bị bệnh hắc lào là?

A. Xuất hiện những vùng da phát ban đỏ, gây ngứa.

B. Xuất hiện các mụn nước nhỏ li ti, ngây ngứa.

C. Xuất hiện vùng da có dạng tròn, đóng vảy, có thể sưng đỏ và gây ngứa.

D. Xuất hiện những bọng nước lớn, không ngứa, không đau nhức.

Câu 5. Trong tự nhiên, nấm có vai trò gì?

A. Lên men bánh, bia, rượu…

B. Cung cấp thức ăn.

C. Dùng làm thuốc.

D. Tham gia phân hủy chất thải động vật và xác sinh vật.

Câu 6. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.( làm ở nhà)

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Trồng nấm tại nhà (nếu có điều kiện) hoặc quan sát mốc trên bánh mì. Chụp ảnh quá trình nấm mốc phát triển theo ngày (Time-lapse).

5.3.TC1a: HS chọn và sử dụng công cụ số (camera điện thoại) để ghi lại nhật ký hình ảnh sự phát triển của nấm mốc, tạo ra dữ liệu thực nghiệm rõ ràng.

- GV hướng dẫn bài tập thực hiện ở nhà bằng cách chian nhóm theo 3-4 người, sau 23 ngày quan sát kết quả

=> [Kết nối tri thức] Giáo án sinh học 6 bài 32: Nấm

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay