Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 40: Lực là gì?

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 40: Lực là gì?. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 6.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:.../..../.....

Ngày dạy: :.../..../.....

CHƯƠNG VIII: LỰC TRONG ĐỜI SỐNG

BÀI 40: LỰC LÀ GÌ?

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong bài này HS

- Nhận biết được sự đẩy, kéo của vật này lên vật khác là lực.

- Nhận biết được lực có tác đụng làm thay đổi chuyển động, biến dạng vật.

- Nhận biết được cỏ hai loại lực: lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.

- Mô tả được các hiện tượng trong đời sống có liên quan đến lực bằng các thuật ngữ vật lí.

- Tìm được ví dụ về lực và tác dụng của lực trong đời sống.

- Phân loại được các lực.

-  Nâng cao được năng lực hợp tác trong học tập.

2. Năng lực 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác

- Năng lực riêng:

  • Năng lực nghiên cứu vật lí
  • Năng lực quan sát thực tiễn
  • Năng lực trao đổi thông tin.
  • Năng lực cá nhân của HS.

- Năng lực số:

  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • 6.1.TC1b: HS thực hiện thao tác cơ bản trên AI

3. Phẩm chất

Tự lập, tự tin, tự chủ

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên 

- Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm về lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc, về biến dạng của vật.

- Dụng cụ để chiếu Hình ở đầu bài lên màn ảnh.

- Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS theo mẫu nếu HS chưa có Vở bài tập.

- SGK Khoa học Tự nhiên 6, KHBD

- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh 

- Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: làm bộc lộ những ý niệm ban đầu của HS về lực để GV có thể dựa vào đó tìm cách làm cho HS hiểu đúng và đầy đủ hơn khái niệm

b. Nội dung: HS  quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

GV chiếu hình ảnh lên màn hình, yêu cầu HS tìm lực lần lượt theo từng hình một:

kenhhoctap

HS quan sát và nêu ra suy nghĩ của mình ( không nhất thiết phải chính xác)

Dẫn dắt: Có khi nào chúng ta thắc mắc về những hiện tượng xung quanh chúng ta như: Tại sao khi thả một vật từ trên cao, vật lại rơi xuống mặt đất mà không phải theo phương ngang? Tại sao con thuyền buồm lại có thể di chuyển được?,….Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu thế nào là lực, nhận biết được các lực xung quanh chúng ta, các hiện tượng trong đời sống liên quan tới lực,…

GV mở rộng: Các em cần phân biệt lực không phải là nguyên nhân gây ra chuyển động mà khiến vật chuyển động còn cần chú ý tới những nguyên nhân gây ra chuyển động như: tăng, giảm tốc độ, đổi hướng, chuyển động,….

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Làm quen với khái niệm lực

a. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm lực

b. Nội dung: HS sử dụng những hiểu biết gắn với những hiện tượng để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Nhận biết tác dụng của lực

a. Mục tiêu: HS tìm tòi khám phá tác dụn của lực thông qua các hiện tượng quen thuộc trong đời sống hằng ngày và một số thí nghiệm đơn giản mà HS có thể tự thực hiện trong lớp

b. Nội dung: HS quan sát tranh và thông tin SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

NV1: Tìm hiểu về lực làm thay đổi trạng thái chuyển động của vật:

- GV yêu cầu HS đọc phần đọc hiểu về tác dụng của lực lên chuyển động trong SGK sau đó gọi 1 số HS lên bảng ghi lại 5 biểu hiện tác dụng lên chuyển động

- HS ở dưới vận dụng để trả lời yêu cầu hình 40.2 và câu hỏi:

+ Trong những biểu hiện này, biểu hiện về” lực làm vật bắt đầu chuyển động” cũng chỉ coi là thay đổi trạng thái chuyển động.

+ HS tìm thêm ví dụ trong đời sống.

NV2: Tìm hiểu về tác dụng làm biến dạng vật

GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm để phát hiện ra tác dụng của lực làm biến dạng vật dựa trên Hình 40.3

- GV yêu cầu HS: Tìm thêm ví dụ trong đời sống

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

 + HS trao đổi với bạn ngồi bên để hoàn thành nhiệm vụ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

 + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại 

- Bước 4: Kết luận, nhận định: 

GV giải thích thêm: Nhiều người kể các HS trung học vẫn nhầm lẫn cho rằng” Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động” Nhưng thực ra, lực chỉ là nguyên nhân làm thay đổi chuyển động của vật, không phải là nguyên nhân gây ra chuyển động. Nhưng kiến thức của bài học hôm nay các em chỉ cần chú ý, khi vật đang chuyển động mà không còn lực tác dụng nữa thì vật vẫn tiếp tục chuyển động thẳng với tốc độ không đổi.

Chúng ta có thể lế giải nếu không còn lự tác dụng, vật đang chuyển động sẽ?

Khi có lực

Khi không có lực 
- Vật chuyển động nhanh dần=>Vật không thể chuyển động nhanh dần.

=>Chuyển động với tốc độ không đổi

- Vật có thể chuyển động chậm lại=> Vật có thể chuyển động chậm lại
- Vật có thể đổi hướng chuyển động=> Vật có thể đổi hướng chuyển động=>Chuyển động thẳng
- Vật có thể dừng lại=> Vật có thể dừng lại=>Tiếp tục chuyển động

=> Khi không có lực tác dụng, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

II. Tác dụng của lực

1. Lực và chuyển động của lực

VD:

  • Gió thổi lá buồm giúp thay đổi hướng chuyển động của thuyền.
  • Dùng vợt đánh quả cầu lông làm thay đổi hướng chuyển động của nó.

2. Lực và hình dạng của vật

? HĐ: Khi lò xo vị nén, chiều dài của lo xo bị ngắn lại, còn dây chun khi kéo dãn ra thì chiều dài của nó dài thêm.

VD:

  • Dùng tay ép chặt quả bóng cao su, quả bóng cao su bị nõm vào.
  • Kéo dây cung, thì dây cung bị biến dạng

Hoạt động 3: Tìm hiểu lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc

a. Mục tiêu: HS phân biệt được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc

b. Nội dung: HS dựa vào thí nghiệp để rút ra nhận xét, kết luận

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Trắc nghiệm 

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1.  Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Lực chỉ có tác dụng làm vật biến đổi chuyển động.

B. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.

C. Lực được phân thành: lực không tiếp xúc và lực tiếp xúc.

D. Lực có thể vừa làm cho vật biến dạng vừa làm cho vật biến đổi chuyển động.

Câu 2. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Khi lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một…

A. Lực nâng.

B. Lực kéo.

C. Lực uốn.

D. Lực đẩy.

Câu 3. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Khi chiếc lò xo bị tay ta tác dụng và có chiều dài ngắn hơn so với chiều dài ban đầu của nó, thì khi đó lò xo chịu tác dụng của…

A. Lực nâng.

B. Lực kéo.

C. Lực nén.

D. Lực đẩy.

Câu 4. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Nhiệm vụ 2:

GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập để ôn tập kiến thức thông qua bài tập chiếu trên slide:

Câu 1: Dựa vào việc quan sát hình vẽ dưới đây để điền dấu “X” vào các ô trống của bảng xác định loại lực và tác dụng lực

kenhhoctap

Bảng xác định loại lực và tác dụng lực

Hiện tượngLoại lựcTác dụng
ĐẩyKéoTiếp xúcKhông tiếp xúcBiến đổi chuyển độngBiến dạng
Hình a      
Hình b      
Hình c      
Hình d      
Hình e      

Câu 2: Chọn câu em cho là đúng nhất

Khi đang chuyển động, nếu không còn lực tác dụng nữa thì vật sẽ:

A. dừng lại

B. Chuyển động chậm dần rồi dừng lại

C. không dừng lại

D. Tiếp tục chuyển động thẳng với tốc độ không đổi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7
ADCBCAD

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> [Kết nối tri thức] Giáo án vật lí 6 bài 40: Lực là gì?

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay