Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 48: Sự chuyển hoá năng lượng

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 48: Sự chuyển hoá năng lượng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 6.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:.../..../.....

Ngày dạy: :.../..../.....

BÀI 48: SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong bài này HS

- Lấy ví dụ chứng tỏ được: Năng lượng có thể chuyển từ đạng này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác. Chỉ ra được sự chuyển hoá năng lượng trong một số hiện tượng đơn giản (trong Sinh học, Vật lí, Hoá học).

- Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và lấy được ví dụ mình hoạ.

2. Năng lực 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác

- Năng lực riêng:

  • Năng lực phát triển liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí
  • Năng lực quan sát, thực hành bộ công cụ con lắc
  • Năng lực trao đổi thông tin.
  • Năng lực cá nhân của HS.

- Năng lực số:

  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số (phần mềm mô phỏng, camera quay chậm) để tạo ra kiến thức rõ ràng về sự chuyển hóa năng lượng.

3. Phẩm chất

Tự lập, tự tin, tự chủ

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, giữ gìn đồ dùng thiết bị thí nghiệm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên 

- Máy tính, máy chiếu

- Bộ thí nghiệm con lắc đơn để làm thí nghiệm về sự bảo toàn năng lượng: một đoạn dây cao su, mấy que tăm, lõi chỉ, quả báng tennis, thước dây

- Phiếu học tập

2. Đối với học sinh 

- Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: HS bước đầu hình dung được năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác

b. Nội dung: HS  quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV yêu cầu HS: Trả lời được 2 câu hỏi phần khởi động bằng cách vận dụng những kiến thức thực tế:

+ Khi trời lạnh, ta thường xoa hai bàn tay vào nhau và thấy tay nóng lên. Tại sao?

+ Khi vỗ hai tay vào nhau, ta nghe được tiếng vỗ tay. Trong hoạt động này đã có sự chuyển hóa năng lượng nào?

HS nghe và đưa ra câu trả lời: 

  • Vì khi xoa hai tay vào nhau có sự chuyển hóa năng lượng từ động năng sang nhiệt năng, nhiệt năng này làm tay ta ấm lên
  • Khi vỗ hai tay vào nhau, ta nghe được tiếng vỗ tay, trong hoạt động này có sự chuyển hóa năng lượng từ động năng sang năng lượng âm

- GV đánh giá, nhẫn ét, dẫn dắt vào bài

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự chuyển hóa năng lượng

a. Mục tiêu: 

b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật bảo toàn năng lượng

a. Mục tiêu: Nghiên cứu về sự chuyển hóa và bảo toàn năng lượng trong một chuyển động cơ học

b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiếnNLS

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

GV tổ chức để HS:

~ Làm thí nghiệm theo như phương án được trình bày trong SGK để thấy được: Khi kéo quả cầu (2) đến điểm B (nằm trong mặt phẳng của tấm bìa) như Hình 48.5 rồi thả ra thì quả cầu (2) chuyển động về vị trí ban đầu va chạm vào quả cấu (1) lên đến vị trí A cùng độ cao với vị trí B

- GV yêu cấu HS trả lời câu hỏi của mục này trong SGK..

- GV: “Mắt thường khó xác định chính xác độ cao khi quả cầu di chuyển nhanh. Các em hãy dùng điện thoại quay video chế độ Quay chậm (Slow-motion) để kiểm chứng.”

- HS làm thí nghiệm và quay video.

 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

Thảo luận về kết quả quan sát được từ thí nghiệm trên.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Bước 4: Kết luận, nhận định: 

GV nêu kết luận và phát biểu nội dung định luật.

II. Định luật bảo toàn năng lượng

Định luật: 

Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng năng lượng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác

HĐ: Thí nghiệm:

Thí nghiệm chứng tỏ rằng năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ truyền từ vật này sang vật khác.

CH em bé chơi xích đu:

Muốn cho xích đu luôn lên tới độ cao ban đầu, thỉnh thoảng người bố phải đẩy vào xích đu vì trong quá trình chuyển động, xích đu và cậu bé va chạm với không khí và lực cản của không khí làm tiêu hao một phần năng lượng của cậu bé và xích đu. Do đó thi thoảng cần phải đẩy vào xích đu để nó lên độ cao ban đầu.

CH hoạt động quả bóng

Khi kéo quả cầu (2) đến điểm B (nằm trong mặt phẳng của tấm bìa) rồi thả ra thì quả cầu (2) chuyển động về vị trí ban đầu va chạm vào quả cầu (1) lên đến vị trí A cùng độ cao với vị trí B

Định luật báo toàn năng lượng luôn đúng trong mọi trường hợp.

CH:

(1) - thế năng    (2) - thế năng
(3) - động năng   (4) - động năng
(5) - thế năng    (6) - điện năng
(7) - năng lượng âm (8) - chuyển hóa
(9) - bảo toàn  (10) - tự mất đi
5.3.TC1a: HS chọn và sử dụng công cụ số (tính năng quay chậm trên camera điện thoại) để ghi lại dữ liệu hình ảnh, giúp xác định chính xác điểm cao nhất mà quả cầu đạt được ở phía đối diện (điểm A).

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

HS vận dụng sự chuyển hóa và bảo toàn năng lượng để giải thích hiện tượng:

a. Dùng búa đập nhiều lần vào thanh đồng làm thanh đồng nóng lên

b. Ném một vật lên cao

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

- Ứng dụng, vận dụng

 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC

(Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

=> [Kết nối tri thức] Giáo án vật lí 6 bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay