Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 45: Lực cản của nước

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 45: Lực cản của nước. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 6.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:.../..../.....

Ngày dạy: :.../..../.....

BÀI 45: LỰC CẢN CỦA NƯỚC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong bài này HS

- Nhận biết được lực cản của nước và sự phụ thuộc của nó vào diện tích mặt cản

- Giải thích được một số hiện tượng có liên quan trong đời sống

2. Năng lực 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác

- Năng lực riêng:

  • Năng lực phát triển liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí
  • Năng lực phát triển về phương pháp
  • Năng lực trao đổi thông tin.
  • Năng lực cá nhân của HS.

- Năng lực số:

  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.

3. Phẩm chất

Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu thích môn học, chăm chỉ, thật thà,....

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên 

- Dụng cụ để chiếu hình

- Dụng cụ để làm thí nghiệm hình 45.1

- SGK Khoa học Tự nhiên 6, KHBD

- Máy chiếu, slide, phiếu học tập

- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh 

- Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Làm thí nghiệm về lực cản của nước

a. Mục tiêu: HS hoàn thành thí nghiệm thu thập thông tin

b. Nội dung: HS quan sát hiện tượng tự nhiên cùng thí nghiệm  SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

GV thực hiện thí nghiệm trước lớp theo hướng dẫn của SGK

Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

 + HS theo dõi, ghi chép lại quan sát và chuẩn bị câu trả lời cho câu hỏi hoạt động SGK

 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

 + HS phát biểu trả lời, HS còn lại nhận xét

- Bước 4: Kết luận, nhận định: 

GV nhận xét, đánh giá kết quả

1. Thí nghiệm về lực cản của nước

? CH1:

Vì khi có nước trong hộp, nước làm cản trở chuyển động của xe lăn nên cần lực lớn hơn để kéo được xe lăn. Do đó số chỉ lực kế khi có nước lớn hơn khi chưa có nước.

? CH2:

Khi lội nước thì di chuyển rất khó khăn so với khi đi trên đất.

Hoạt động 2: Một số đặc điểm của lực cản của nước

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu sự phụ thuộc của lực cản của nước vào diện tích mặt cản

b. Nội dung: HS quan sát hiện tượng tự nhiên thực tế để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức vận dụng thực tiễn

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước?

A. Quả dừa rơi từ trên cây xuống.

B. Bạn Lan đang tập bơi.

C. Bạn Hoa đi xe đạp tới trường.

D. Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời.

Câu 2. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí?

A. Chiếc thuyền đang chuyển động.

B. Con cá đang bơi.

C. Bạn Mai đang đi bộ trên bãi biển.

D. Mẹ em đang rửa rau.

Câu 3. Chọn phát biểu đúng?

A. Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng lớn.

B. Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng nhỏ.

C. Vật đi càng nhanh thì lực cản của không khí càng nhỏ.

D. Tờ giấy để phẳng rơi nhanh hơn hòn đá.

Câu 4. Chọn phát biểu sai?

A. Các chất lỏng khác nhau tác dụng lực cản khác nhau lên cùng một vật.

B. Lực cản của nước muối lớn hơn lực cản của nước lọc.

C. Các chất lỏng khác nhau tác dụng lực cản như nhau lên cùng một vật.

D. Lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.

Câu 5. Đâu là đơn vị lực cản của nước?

A. N.

B. Km.

C. L.

D. Kg.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> [Kết nối tri thức] Giáo án vật lí 6 bài 45: Lực cản của nước

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay