Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 41: Biểu diễn lực
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 41: Biểu diễn lực. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 6 kết nối tri thức
Ngày soạn:.../..../.....
Ngày dạy: :.../..../.....
BÀI 41: BIỂU DIỄN LỰC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được đặc trưng của lực: điểm đặt, độ lớn, phương và chiều
- Kể tên được đơn vị lực: niuton(N)
- Mô tả được cấu tạo của lực kế lò xo và sử dụng được lực kế này để đo độ lớn của một số lực đơn giản
- Biểu diễn được lực bằng một mũi tên theo hương của lực và mô tả được các đặc trưng của một lực dựa trên mũi tên biểu diễn lực này
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng:
- Năng lực phát triển liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí
- Năng lực phát triển về phương pháp
- Năng lực trao đổi thông tin.
- Năng lực cá nhân của HS.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Các loại lực kế trong phòng thí nghiệm
- Dụng cụ để chiếu hình một số lực kế không có trong phòng thí nghiệm và một số hình vẽ trong bài
- SGK Khoa học Tự nhiên 6, KHBD
- Máy chiếu, slide, phiếu học tập
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu các đặc trưng của lực
a. Mục tiêu: HS làm quen với các đặc trưng của lực
b. Nội dung: HS dựa vào các hiện tượng quen thuộc để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS nhận viết các đặc trưng sau: 1. Về độ lớn: Yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực hiện các câu hỏi 1,2,3, ghi ý kiến vào vở. Hướng dẫn HS nhận xét về một số ý kiến 2. Về đơn vị và dụng cụ đo lực: + GV yêu cầu HS: Mô tả lực kế lò xo, nêu ĐCNN và GHĐ của lực kế ( tổ chức hoạt động nhóm từ 4-5 HS) + GV giới thiệu cho HS cách sử dụng 3. Về phương và chiều của lực: + Yêu cầu HS tự đọc SGK trả lời cho các câu hỏi a,b,c của hình 41.5. Ghi câu trả lời vào vở - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS hoạt động cá nhận thực hiện tìm hiểu về độ lớn của lực, phương chiều lực và cùng các bạn trong nhóm hoàn thành bài tập hoạt động ở mục I - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại + Các nhóm còn lại nghe và nhận xét - Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv đánh giá kết quả | I. Các đặc trưng của lực 1. Độ lớn của lực Độ mạnh yếu của một lực gọi là độ lớn của lực ? CH: CH1: Lực của người đẩy xe ô tô chết máy là mạnh nhất, lực của em bé ấn nút chuông điện là yếu nhất. Sắp xếp các lực theo thứ tự độ lớn tăng dần:
CH2. Đội bên phải có độ lớn lực kéo lớn hơn đội bên trái. CH3. Hai lực trong đời sống có độ lớn bằng nhau: Trọng lực của tạ và lực đẩy của lực sĩ khi người lực sĩ giữ tạ đứng im 2. Đơn vị lực và dụng cụ đo lực - Đơn vị lực là N (Niuton) - Dụng cụ đo lực là lực kế ? HĐ: HS tự dự đoán và thực hiện 3. Phương và chiều của lực Mỗi lực đều có phương và chiều xác định VD: - Lực của dây câu tác dụng lên con cá có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên. - Lực của tay người bắn cung có phương nằm ngang, chiều từ phải qua trái - Lực của vận động viên tác dụng lên ván nhảy có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về biểu diễn lực
a. Mục tiêu: HS nắm được cách biểu diễn lực
b. Nội dung: HS dựa vào các hiện tượng quen thuộc để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TÂP+ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Dụng cụ dùng để đo độ lớn của lực là?
A. Lực kế.
B. Tốc kế.
C. Nhiệt kế.
D. Cân.
Câu 2. Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:
A. Hướng của lực.
B. Điểm đặt, phương, chiều của lực.
C. Điểm đặt, phương, độ lớn của lực.
D. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của lực.
Câu 3. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của lực?
A. Kilôgam (kg).
B. Centimét (cm).
C. Niuton (N).
D. Lít (L).
Câu 4. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
| A | D | C | B | C | B | B |
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Gắn với thực tế - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận - Ứng dụng, vận dụng |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
(Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Vật lí 6- Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Bài 42- biến dạng của lò xo.
=> [Kết nối tri thức] Giáo án vật lí 6 bài 41: Biểu diễn lực