Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 43: Trọng lượng, lực hấp dẫn
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 43: Trọng lượng, lực hấp dẫn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 6 kết nối tri thức
Ngày soạn:.../..../.....
Ngày dạy: :.../..../.....
Bài 43: TRỌNG LƯỢNG, LỰC HẤP DẪN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được định nghĩa trọng lượng, lực hấp dẫn
- Phân biệt được trọng lượng và khối lượng
- So sánh được các đặc điểm của trọng lượng và khối lượng của một vật
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng:
- Năng lực phát triển liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí
- Năng lực phát triển về phương pháp
- Năng lực trao đổi thông tin.
- Năng lực cá nhân của HS ( kĩ năng đo lực)
- Năng lực số:
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 6.2.TC1b: HS thực hành được các kỹ năng sử dụng AI thông qua bài tập nhỏ
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu thích môn học, chăm chỉ, thật thà,....
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Các dụng cụ để làm thí nghiệm đô trọng lượng
- Thiết bị để chiếu các hình vẽ trong bài
- SGK Khoa học Tự nhiên 6, KHBD
- Máy chiếu, slide, phiếu học tập
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Làm quen với lực hút trái đất
a. Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm lwucj hút của trái đất từ đó mới cho HS làm quen với khái niệm về lực hấp dẫn
b. Nội dung: HS dựa trên các hiện tượng đơn giản thường gặp trong đời sống hằng ngày và đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS làm quen với khái niệm lực hút của trái đất và yêu cầu HS dự đoán về phương, chiều của lực hút - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS dựa trên các hiện tượng đơn giản thường gặp trong đời sống hằng ngày và đọc SGK để hoàn thành nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, kết luận | I. Lực hút của trái đất Khi tahr một vật đang cầm trên tay thì vật đó rơi xuống do chịu tác dụng bởi lực hút trái đất VD: Cầm viên phấn và thả tay từ trên cao, viên phấn sẽ rơi xuống đất. Lực kéo chiếc thuyền bị nước tràn vào chìm xuống Biểu diễn như sau: |
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm trọng lượng và lực hút của trái đất
a. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm trọng lượng và mối quan hệ giữa trọng lượng với lực hút của trái đất, xác định trọng lượng của một số vật bằng lực kế
b. Nội dung: HS dựa trên các hiện tượng đơn giản thường gặp trong đời sống hằng ngày và đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu trọng lượng và khối lượng
a. Mục tiêu: HS hiểu rõ hơn về hai đại lượng trọng lượng và khối lượng, rèn luyện thêm kĩ năng đo lực đã học ở bài trước
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc phần đọc hiểu và trả lời câu hỏi SGK: Trong các nội dung sau đây, nội dung nào phù hợp với khối lượng, với lực hút của Trái Đất, trọng lượng? a. Có đơn vị đo là niuton b. Có đơn vị đo là kilogam c. Có phương và chiều d. Đo bằng lực kế e. Đo bằng cân g. Không có phương và chiều - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc và tự thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS phát biểu lại - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, kết luận bổ sung, mở rộng thêm: Quan niệm sai lầm dễ mắc phải: Trong đời sống hằng ngày người ta thường sử dụng lẫn lộn hai đại lượng khối lượng và trọng lượng cũng như đơn vị khối lượng và đơn vị trọng lượng. Ví dụ, người ta thường nói: Tôi nặng 50 kilôgam, chiếc xe này có trọng tải (tải trọng) là 5 tấn,... Đó là vì, trước khi Niutơn được chính thức trở thành đơn vị lực trong hệ SĨ thì ở nhiều nước, nhất là các nước sử dụng tiếng Pháp, người ta dùng kilôgam làm đơn vị chung cho khối lượng và trọng lượng với cách gọi sau đây: Đơn vị khối lượng là kilôgam viết tắt là kg; đơn vị trọng lượng là kilôgam lực, viết tắt là KG hay kg hoặc Kg. | III. Trọng lượng và khối lượng Trọng lượng và khối lượng của một vật tuy là hai đại lượng khác nhau, nhưng co liên quan mật thiết với nhau. Trọng lượng là độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. còn khối lượng là sổ đo lượng chất của vật đó, khối lượng của vật cảng lớn thì trọng lượng của vật cảng lớn. Khối lượng: b. Có đơn vị đo là kilogam e. Đo bằng cân g. Không có phương và chiều Lực hút của Trái Đất, trọng lượng: a. Có đơn vị đo là niuton c. Có phương và chiều d. Đo bằng lực kế |
Hoạt động 4: Lực hấp dẫn
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về lực hấp dẫn
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TÂP+ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức vận dụng thực tiễn
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Trọng lượng của một vật được tính theo công thức nào sau đây?
A. P = 10 m.
B. P = m.
C. P = 0,1 m.
D. m = 10 P.
Câu 2. Một quyển sách nằm yên trên mặt bàn, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào quyển sách có độ lớn
A. Lớn hơn trọng lượng của quyển sách.
B. Nhỏ hơn trọng lượng của quyển sách.
C. Bằng trọng lượng của quyển sách.
D. Bằng 0.
Câu 3. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
A. Mọi vật có khối lượng đều hút lẫn nhau.
B. Độ lớn của lực hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng của các vật.
C. Đơn vị của trọng lượng là niuton (N).
D. Cả 3 phương án trên.
Câu 4. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> [Kết nối tri thức] Giáo án vật lí 6 bài 43: Trọng lượng, lực hấp dẫn
