Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 44: Lực ma sát

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 44: Lực ma sát. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 6.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:.../..../.....

Ngày dạy: :.../..../.....

BÀI 44: LỰC MA SÁT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong bài này HS

+ Nhận biết được lực ma sát là lực tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa bai vật.

+ Nguyên nhân gây ra là tương tác giữa bể mặt của hai vật; ảnh hưởng của lực ma sát trong an toàn giao thông đường bộ.

+ Phân biệt được lực ma sát trượt và lực ma sát nghỉ.

+ Vận dụng được kiến thức về lực ma sát để giải thích được một số hiện tượng đơn giản cũng như giải quyết được một số tình huống đơn giản thường gặp trong đời sống liên quan đến ma sát.

2. Năng lực 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác

- Năng lực riêng:

  • Năng lực phát triển liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí
  • Năng lực quan sát, vận dụng thực tiễn
  • Năng lực trao đổi thông tin.
  • Năng lực cá nhân của HS.

- Năng lực số:

  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • 3.1.TC1a: HS sử dụng công nghệ số ứng dụng vào bài học. 

3. Phẩm chất

Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu thích môn học, chăm chỉ, thật thà,....

- Có ý thức tham gia giao thông an toàn, ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên 

- Dụng cụ để chiếu các hình vẽ quan trọng của bài lên màn hình.

- Các loại ổ bị, mẫu lốp xe đạp, xe máy,...

- SGK Khoa học Tự nhiên 6, KHBD

- Máy chiếu, slide, phiếu học tập

- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh 

- Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của lực ma sát trong đời sống hằng ngày để giúp GV dễ dàng chính xác hóa hiểu biết của các em về lực ma sát

b. Nội dung: HS  quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong phần mở bài. Có thể đưa thêm một số câu hỏi, ví dụ khác để lối cuốn vào bài học:

- Khi đi trên sàn nhà trơn ướt, ta có thể bị ngã. Em có thể giải thích tại sao không?

HS dự đoán trả lời

GV nhận xét và bổ sung, dẫn dắt vào bài học

Sàn nhà bị trơn ướt khiến cho lực ma sát giữa bàn chân và giàn nhà ít làm chúng ta sễ ngã hơn. Vậy theo các em lực ma sát là gì? Tác dụng của vật và ví dụ như thế nào? Chúng ta sẽ đi tìm hiểu vào bài học 44: Lực ma sát để nghiên cứu trả lời cho những câu hỏi này

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Nhận biết lực ma sát

a. Mục tiêu:  HS nhận biết được lực ma sát

b. Nội dung: HS dựa vào các hiện tượng vật chuyển động chậm dần khi thôi tác dụng lực hoặc vật đứng yên khi chịu tác dụng để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Lực ma sát nghỉ và lực ma sát trượt

a. Mục tiêu:  HS phân biệt được lực ma sát nghỉ và lực ma sát trượt

b. Nội dung: HS trình bày hai loại lực ma sát

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm từ đó phát hiện ra sự tồn tại lực ma sát nghỉ và lực ma sát trượt

Gv theo dõi quá trình nghiên cứu thí nghiệm của HS

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

 + HS Hoạt động các nhân, ghi câu trả lời vào vở

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

 + GV gọi HS trả lời, HS còn lại nhận xét

- Bước 4: Kết luận, nhận định: 

+ GV đánh giá kết quả học tập, nghiên cứu của HS:

kenhhoctap

Tác dụng của ổ bi:

Chuyển ma sát trượt thành ma sát lăn để giảm ma sát

II. Lực ma sát nghỉ và lực ma sát trượt

Hai loại lực ma sát thường gấp là lực ma sát nghỉ và lực ma sát trượt.

1. Lực ma sát nghỉ là lực giữ cho vật đứng yên ngay cả khi nó bị kéo hoặc đẩy:

kenhhoctap

2. Lực ma sát trượt là lực xuất hiện khi vật trượt trên bề mặt của vật khác:

kenhhoctap

VD:

Lực ma sát nghỉ: thùng gỗ nặng nằm im trên tấm gỗ đặt nghiêng.

Lực ma sát trượt: tấm ván trượt trên nền đất.

Hoạt động 3: Tác dụng của lực ma sát đối với chuyển động

a. Mục tiêu:  HS nhận ra khi nào lực ma sát có tác dụng cản trở chuyển động, khi nào lực ma sát có tác dụng thúc đẩy chuyển động

b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu về ma sát trong an toàn giao thông

a. Mục tiêu:  HS hiểu về ma sát trong an toàn giao thông

b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

GV chia lớp thành các nhóm và hướng dẫn HS thảo luận về vấn đề nêu trong phần câu hỏi:

Câu 1. Tại sao trên mặt lốp xe lại có các khía rãnh (hình 44.7)? Đi xe mà lốp các khía rãnh đã bị mòn thì có an toàn không? Tại sao?

Câu 2: Tại sao khi phanh gấp, lốp xe ô tô để lại một vệt đen dài trên đường nhựa?

Câu 3. Hãy giải thích ý nghĩa của biển báo chỉ dẫn tốc độ giới hạn chạy trên đường cao tốc mô tả trong hình 5.8?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

 + HS Hoạt động các nhân, ghi câu trả lời vào vở

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

 + GV gọi HS trả lời, HS còn lại nhận xét

- Bước 4: Kết luận, nhận định: 

+ GV đánh giá kết quả học tập, nghiên cứu của HS

IV. Ma sát trong an toàn giao thông

Câu 1. 

Rãnh khía trên lốp xe giúp bánh xe chống lại hiện tượng trượt khi di chuyển trên bề mặt ướt, trơn trượt.

Đi xe mà lốp có cách khía rãnh đã bị mòn không an toàn. Khi đó rất dễ bị trơn trượt và ngã xe.

Câu 2.

Vì khi phanh gấp, ma sát trượt giữa lốp xe và đường rất lớn do đó lốp bị mòn và để lại một vệt đen dài trên đường nhựa.

Câu 3.

Ý nghĩa biển báo:

Đường cao tốc, tốc độ tối thiểu 70km/h, tốc độ tối đa 120km/h; tốc độ tối đa khi trời mưa 100km/h.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức vận dụng thực tiễn

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

GV tổ chức hoạt động trò chơi cho HS theo nội dung:

+ Tưởng tượng xem hiện tượng gì xảy ra nếu đột nhiên không còn lực ma sát:

Cách tổ chức trò chơi:

- Chia lớp thành 4 tổ

- Các tổ có 3 phút để tưởng tượng ra hiện tượng tổ mình sẽ trình bày trước lớp.

- Người điểu khiển lấn lượt chỉ định các tổ trình bày hiện tượng tưởng tượng của tổ mình:

- Các tổ sử dụng Canva, Paint để vẽ nhanh minh họa về ý tưởng của tổ mình.

3.1.TC1a: HS sử dụng công nghệ số ứng dụng vào bài học. 

- Mỗi hiện tượng kể đúng được 1 điểm.

Sau khoảng 5 vòng chơi, người điều khiển tổng kết và khen thưởng cho tổ được nhiều điểm nhất, tổ tìm được hiện tượng thú vị nhất.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

- Ứng dụng, vận dụng

 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC

(Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.

- Làm bài tập trong Sách bài tập Vật lí 6- Kết nối tri thức.

- Chuẩn bị Bài 45: Lực cản của nước. 

=> [Kết nối tri thức] Giáo án vật lí 6 bài 44: Lực ma sát

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay